Ngán

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Austriella corrugata
Ngán.jpg
Con ngán đã luộc chín
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Mollusca
Lớp (class)Bivalvia
Bộ (ordo)Veneroida
Liên họ (superfamilia)Lucinoidea
Họ (familia)Lucinidae
Chi (genus)Austriella
Loài (species)A. corrugata
Danh pháp hai phần
Austriella corrugata
Deshayes, 1843

Ngán[1] (danh pháp hai phần: Austriella corrugata) là loài nhuyễn thể, hai mảnh vỏ sống ở vùng nước mặn và nước lợ.

Tại Việt Nam, loại ngán to và ăn được duy nhất chỉ có tại khu vực cửa sông Bạch Đằng nơi giáp ranh giữa Quảng Ninh và Hải Phòng. Ngán là đặc sản của Quảng Ninh[2].

Hình thức[sửa | sửa mã nguồn]

Bên ngoài con ngán lớn hơn con Nghêu và có vỏ sần sùi màu trắng xám do sống sâu dưới đáy cát. Khi ở dưới nước, ngán thường thò chiếc xúc tu to và dài để thở và kiếm thức ăn, nếu thấy mặt nước động là chui nhanh xuống dưới bùn để trốn kẻ thù.

Giải phẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Trong ẩm thực[sửa | sửa mã nguồn]

Ngán là một thực phẩm giàu chất dinh dưỡng. Trong thịt ngán có đầy đủ các chất protit, gluxit, lipit, nhiều vitamin và những chất khoáng cần thiết cho cơ thể.

Ngán bắt được hay mua về cho vào chậu nước rửa sạch bùn bám sau đó cho vào chậu nước vo gạo, hoặc nước ấm ngâm khoảng 2-3 giờ cho chúng nhả hết cát rồi vớt ra.

Từ con ngán có thể chế biến được nhiều món ăn ngon và bổ được chế biến thành rất nhiều món ăn khác nhau như ngán luộc, ngán nướng, gỏi ngán, cháo ngán, bún ngán...Món ngán được chế biến theo những cách khác nhau lại có hương vị riêng. Đặc biệt nhất đó là món rượu ngán.[cần dẫn nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]