Crom(IV) oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Crom(IV) oxit[1]
Rutile-unit-cell-3D-balls.png
Crom(IV) oxit
Danh pháp IUPACCrom(IV) oxit, Crom dioxit
Tên khácCrolyn
magtrieve
Nhận dạng
Số CAS12018-01-8
PubChem176261494
ChEBI48263
Số RTECSGB6400000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tửCrO2
Khối lượng mol83,9949 g/mol
Bề ngoàitinh thể từ tính tứ diện đen
Khối lượng riêng4,89 g/cm3
Điểm nóng chảy 375 °C (648 K; 707 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcKhông hòa tan
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Crom(IV) oxit hay crom dioxit là một hợp chất vô cơ có công thức CrO2. Nó là một chất rắn từ tính tổng hợp màu đen. Nó đã từng được sử dụng rộng rãi trong nhũ tương từ băng từ. Với sự phổ biến ngày càng nhiều của đĩa CD và DVD, việc sử dụng crom(IV) oxit đã giảm. Tuy nhiên, nó vẫn được sử dụng trong các ứng dụng băng dữ liệu cho những hệ thống lưu trữ cấp doanh nghiệp. Nó vẫn được nhiều nhà sản xuất oxit và băng ghi nhận là một trong những loại hạt ghi từ tính tốt nhất từng được phát minh.

Điều chế và các tính chất cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

CrO2 lần đầu tiên được điều chế bởi Friedrich Wöhler bằng sự phân hủy cromyl clorua. Crom dioxit kết tinh hình kim được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1956 bởi Norman L. Cox, một nhà hóa học tại E.I. DuPont, bằng cách phân hủy crom trioxit với sự hiện diện của nước ở nhiệt độ 800 độ K và áp suất 200 MPa. Phương trình cân bằng cho phương pháp tổng hợp thủy nhiệt CrO2 là:

3 CrO3 + Cr2O3 → 5 CrO2 + O2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lide, David R. (1998). Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 87). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 4–53. ISBN 0-8493-0594-2.