Danh sách Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Thủ tướng Chính phủ theo Hiến pháp 2013 hiện tại là người đứng đầu Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – nhánh hành pháp của nước Việt Nam. Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ và của mình trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hộiChủ tịch nước.[1] Từ khi thành lập Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1976 tới nay, chức vụ Thủ tướng ở Việt Nam có nhiều tên gọi khác nhau cùng với mức độ quyền lực khác nhau ở mỗi thời kỳ như: Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Thủ tướng Chính phủ.

Thủ tướng đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ông Phạm Văn Đồng, được bầu tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI năm 1976. Không có quy định pháp luật Thủ tướng Chính phủ phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, tuy nhiên trên thực tế ở Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ thường là một ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Danh sách Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi thành lập vào năm 1976 đến nay, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các Thủ tướng Chính phủ được liệt kê trong danh sách dưới đây. Tất cả các Thủ tướng Chính phủ đều là Đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam và là Ủy viên Bộ Chính trị.

STT Chân dung Họ và tên Nhiệm kỳ Chức vụ Chính phủ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc
Thủ tướng Chính phủ (1976 – 1981)
1 Phạm Văn Đồng 1972.jpg Phạm Văn Đồng 2 tháng 7 năm 1976 1980

(Đổi tên)[2]

Thủ tướng Chính phủ

(1976 – 1981)

Khóa VI

(1976 – 1981)

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1981 – 1992)[2]
(1) Phạm Văn Đồng 1972.jpg Phạm Văn Đồng 1980

(Đổi tên)[2]

18 tháng 6 năm 1987 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

(1981 – 1987)

Khóa VII

(1981 – 1987)

2 Đại tá

Phạm Hùng

18 tháng 6 năm 1987 10 tháng 3 năm 1988 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Khóa VIII

(1987 – 1992)

Mất khi tại chức, người già nhất trở thành Thủ tướng ở tuổi 75.
Tập tin:Vo Van Kiet 19940825.jpg Võ Văn Kiệt 11 tháng 3 năm 1988 22 tháng 6 năm 1988 Quyền Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
3 Mr. Do Muoi.jpg Đỗ Mười 22 tháng 6 năm 1988 9 tháng 8 năm 1991 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
4 Mr. Vo Van Kiet.jpg Võ Văn Kiệt 9 tháng 8 năm 1991 1992

(Đổi tên)[3]

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

(1991 – 1992)

Khóa VIII

(1987 – 1992)

Khóa IX

(1992 – 1997)

Thủ tướng Chính phủ (1992 – nay)[3]
(4) Mr. Vo Van Kiet.jpg Võ Văn Kiệt 1992

(Đổi tên)[3]

25 tháng 9 năm 1997 Thủ tướng Chính phủ

(1992 – 1997)

Khóa IX

(1992 – 1997)

5 Tập tin:Phan Van Khai 20020926.jpg Phan Văn Khải 25 tháng 9 năm 1997 27 tháng 6 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ Khóa X (1997 – 2002)
Khóa XI (2002 – 2006)
6 Tập tin:Nguyen Tan Dung 20131113.jpg Thiếu tá

Nguyễn Tấn Dũng

27 tháng 6 năm 2006 6 tháng 4 năm 2016 Thủ tướng Chính phủ
Người trẻ nhất khi nhậm chức.
Khóa XII (2007 – 2011)
Khóa XIII (2011 – 2016)
7 Tập tin:Nguyen Xuan Phuc 20161103.jpg Nguyễn Xuân Phúc 7 tháng 4 năm 2016 5 tháng 4 năm 2021 Thủ tướng Chính phủ
Khóa XIV (2016 – 2021)
8 Tập tin:Pham Minh Chinh 20210301 cropped 1 Pham Minh Chinh 20210301.jpg Trung tướngPhạm Minh Chính 5 tháng 4 năm 2021 đương nhiệm Thủ tướng Chính phủ
Khóa XV (2021 – 2026)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
  2. ^ a b c Theo Hiến pháp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1980, chức vụ Thủ tướng Chính phủ được đổi tên thành Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
  3. ^ a b c Theo Hiến pháp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992, chức vụ Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng được đổi tên thành Thủ tướng Chính phủ