Bước tới nội dung

Darren Criss

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Darren Criss
Darren Criss năm 2015.
SinhDarren Everett Criss
5 tháng 2, 1987 (37 tuổi)
San Francisco, California, Mỹ
Trường lớpĐại học Michigan
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ, nhạc sĩ, đồng sở hữu StarKid Productions
Năm hoạt động1997–nay
Websitewww.darrencriss.com

Darren Everett Criss (sinh ngày 5 tháng 2 năm 1987) là một diễn viên, ca sĩ, nhạc sĩ người Mỹ. Anh còn là người sáng lập và đồng sở hữu StarKid Productions, một công ty nhạc kịch đặt trụ sở ở Chicago, Illinois. Anh được biết đến nhiều nhất với vai diễn Blaine Anderson trong sê ri phim truyền hình Glee của FOX.

Ban đầu Darren được chú ý bởi vai chính Harry Potter trong vở nhạc kịch A Very Potter Musical do StarKid sản xuất. Album Me and My Dick, bao gồm những ca khúc và bản nhạc được Darren đồng sáng tác, lọt vào vị trí thứ 11 trên bảng xếp hạng Top Cast Albums. Năm tiếp theo, album Starship do Darren tự mình sáng tác đạt vị trí thứ nhất cũng trên bảng xếp hạng đó.

Với vai trò là ca sĩ chính của Dalton Academy Warblers, ca khúc đầu tiên của Darren trên Glee, "Teenage Dream", đạt vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng Billboard Digital Songs; ca khúc này cũng được chứng nhận đĩa Vàng bởi RIAA sau khi bán được hơn 500,000 bản. Tháng 4 năm 2011, album Glee: The Music Presents the Warblers với Darren là giọng hát chính đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Top Soundtracks và xếp thứ 2 trên bảng xếp hạng Billboard 200 ở Mỹ.

Tháng 1 năm 2012, Darren ra mắt trên sân khấu Broadway với vai chính J. Pierrepont Finch trong vở How to Succeed in Business Without Really Trying. Tháng 9 năm 2012, anh xuất hiện lần đầu tiên trong bộ phim hài Girl Most Likely cùng với Kristen Wiig, Annette Bening, và Matt Dillon.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Darren được sinh ra ở San Francisco, California và là con trai út của Cerina (nhũ danh Bru) và Charles William Criss, chủ ngân hàng đồng thời là cựu giám đốc của San Francisco Opera, Philharmonia Baroque Orchestra, Stern Grove FestivalSan Francisco Performances. Darren là người lai Âu Á; mẹ anh, quê ở Cebu, Philippines, mang dòng máu Trung Quốc, Tây Ban Nha và Philippines, còn bố anh, quê ở Pittsburgh, Pennsylvania, mang dòng máu Ireland. Anh có một người anh trai tên là Charles "Chuck" Criss (sinh ngày 15 tháng 4 năm 1985), nhạc sĩ và là thành viên của ban nhạc rock indie Freelance Whales. Darren và anh trai lớn lên ở San Francisco, ngoại trừ giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1992 khi gia đình anh sống ở Honolulu, Hawaii, nơi bố anh sáng lập EastWest Bank và trở thành chủ tịch hội đồng quản trị cũng như tổng giám đốc điều hành.[1][2][3][4]

Darren bắt đầu quan tâm đến âm nhạc và biểu diễn nghệ thuật từ khi còn rất nhỏ - năm 5 tuổi, anh bắt đầu học chơi vĩ cầm, năm 10 tuổi, anh được nhận vào chương trình Young Conservatory của American Conservatory Theater; đồng thời bắt đầu biểu diễn chuyên nghiệp trên sân khấu của công ty nhạc kịch 42nd Street Moon. Darren tiếp tục trau dồi kỹ năng âm nhạc và cuối cùng có thể chơi thành thạo vĩ cầm, ghi-ta, dương cầm, đàn mandolin, harmonica và trống. Ở tuổi 15, anh bắt đầu sáng tác nhạc.[5][6][7][8][9][10]

Darren học tiểu học tại Stuart Hall for Boys và tốt nghiệp trung học tại Saint Ignatius College Preparatory năm 2005. Ở Saint Ignatius anh là thành viên của chương trình biểu diễn nghệ thuật và đã tham gia vào nhiều vở kịch kinh điển như The Music Man, The Diary of Anne FrankFiddler on the Roof. Anh cũng đóng vai trò là người chỉ đạo trong dàn nhạc của trường, anh còn thành lập một nhóm nhạc riêng và được bạn bè bầu chọn là người có khả năng giành được giải Grammy nhất. Về học vấn, anh nhận được giải National Latin Exam trong cả hai năm 2002 (Maxima Cum Laude) và 2003 (Magna Cum Laude).[11][12][13][14][15][16][17][18]

Darren theo học đại học Michigan chuyên ngành sân khấu cũng như âm nhạc học và tiếng Ý. Anh đã biểu diễn trong những vở kịch như Kiêu hãnh và định kiến, A Few Good MenThe Cripple of Inishmaan, đồng thời dành một học kỳ để học ở nước ngoài tại Accademia dell'Arte Lưu trữ 2011-08-30 tại Wayback Machine, Arezzo, Ý. Tổ chức sân khấu do học sinh điều hành của trường, Basement Arts Lưu trữ 2011-08-02 tại Wayback Machine, nơi Darren đóng vai trò là diễn viên lẫn đạo diễn, đã đặt nền móng cho việc thành lập công ty StarKid Productions của anh. Năm 2009, Darren nhận bằng cử nhân mỹ thuật.[11][12][19][20][21][22]

Sự nghiệp diễn xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Sân khấu kịch

[sửa | sửa mã nguồn]

Darren bắt đầu diễn xuất chuyên nghiệp trên sân khấu kịch năm 10 tuổi với vai Cesario trong vở Fanny (1997) của 42nd Street Moon, sau đó là vai Mauro trong vở Do I Hear a Waltz? (1998) của Richard RodgersStephen Sondheim và vai Beauregard Calhoun trong vở Babes in Arms (1999).[23][24][25]

Quyết định theo đuổi sự nghiệp diễn xuất từ rất sớm, Darren dành những năm đầu ở American Conservatory Theater để học biểu diễn sân khấu và tham gia vào một số vở kịch, đáng chú ý là A Christmas Carol, A Midsummer Night’s DreamThe Voysey Inheritance.[7]

Năm 2009, sau khi nhận được bằng cử nhân mỹ thuật, Darren, cùng với bạn bè ở đại học Michigan, sáng lập StarKid Productions, một công ty nhạc kịch. Vai diễn nổi tiếng nhất của anh ở StarKid là Harry Potter trong các vở nhạc kịch hài A Very Potter Musical, A Very Potter SequelA Very Potter Senior Year (dựa trên bộ tiểu thuyết Harry Potter của J.K. Rowling). Các vở kịch của StarKid đã nhận được hơn 140 triệu lượt xem trên kênh YouTube của công ty kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2009.[26][27][28]

Tháng 1 năm 2012, Darren xuất hiện lần đầu tiên trên sân khấu Broadway, thay thế Daniel Radcliffe với vai J. Pierrepont Finch trong vở How to Succeed in Business Without Really Trying trong vòng 3 tuần tại Al Hirschfeld Theatre. Ngoại trừ tuần cuối cùng do Daniel Radcliffe diễn, vở nhạc kịch đạt được thành công lớn nhất từ 3 tuần với Darren thủ vai chính trong khoảng thời gian 11 tháng, thu về hơn 4 triệu đô la.[29][30]

Truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Darren trong vai Blaine Anderson trong chuyến lưu diễn Glee Live! In Concert! năm 2011.

Darren bắt đầu sự nghiệp trên truyền hình với vai phụ trong các sê ri EastwickCold Case.[31]

Hiện Darren đang đảm nhận vai Blaine Anderson trong sê ri phim truyền hình Glee của FOX. Anh xuất hiện lần đầu tiên ở mùa thứ hai trong tập "Never Been Kissed" phát sóng vào ngày 9 tháng 11 năm 2010. Blaine học tại học viện Dalton và là giọng ca chính trong nhóm hát của trường, The Dalton Academy Warblers. Ban đầu Blaine đóng vai trò là bạn và người hướng dẫn cho Kurt Hummel, thành viên đồng tính bị bắt nạt của nhóm hát đối địch với Warblers, New Directions. Sự ăn ý giữa hai nhân vật cũng như sự ủng hộ của người xem đối với cặp đôi này đã khiến Ryan Murphy, đồng tác giả của sê ri, ghép họ thành một đôi trong phim. Đầu mùa thứ ba, Blaine chuyển đến trường trung học McKinley và gia nhập New Directions; hiện Darren đã trở thành diễn viên chính.[32][33][34]

Nói về sự phản hồi của công chúng đối với vai diễn của mình, Darren đặc biệt thích thú trước những bình luận từ "những người ở nhiều nơi trên thế giới mà có thể không được tiếp xúc nhiều với những hệ tư tưởng nhất định", nhưng đã nhìn nhận lại lập trường của mình về các mối quan hệ cũng như quyền con người nhờ cốt truyện của Blaine và Kurt. Anh gọi phản ứng này là "một hiện tượng" và nói, "Tôi là một đứa trẻ dị tính lớn lên trong một cộng đồng với nhiều người đồng tính nên tôi đã từng chứng kiến những người bạn phải đấu tranh vật lộn và không tìm được chỗ cho mình. Được là một phần của cỗ máy đó là điều hết sức tuyệt vời."[35]

Điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8 năm 2011, Darren đảm nhận vai Blaine Anderson trong Glee: The 3D Concert Movie.

Ngày 7 tháng 11 năm 2012, Darren xuất hiện trong bộ phim hài Girl Most Likely, công chiếu tại liên hoan phim quốc tế Toronto (TIFF) và sẽ được phát hành trên toàn thế giới vào ngày 19 tháng 7 năm 2013. Ban đầu có tên Imogene, bộ phim còn có các diễn viên Kristen Wiig, Annette BeningMatt Dillon.[36][37]

Sự nghiệp âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Ca sĩ solo

[sửa | sửa mã nguồn]

Darren bắt đầu sự nghiệp âm nhạc với tư cách là ca sĩ solo khi đang học tại đại học Michigan. Anh chơi nhạc ở những địa điểm nhỏ với các ca khúc từ American Songbook, các ca khúc đương đại, các ca khúc Disney kinh điển và những sáng tác của chính mình. Đôi khi, anh cũng phối hợp biểu diễn với những nhạc sĩ khác, đặc biệt là các cựu sinh viên của đại học Michigan, ca sĩ-nhạc sĩ Charlene Kaye. Anh song ca với Kaye trong các ca khúc "Skin and Bones""Dress and Tie" cũng như góp mặt trong các video "Skin and Bones", "Magnolia Wine", và "Dress and Tie" của cô.[38][39][40]

Ngày 20 tháng 7 năm 2010, Darren cho ra mắt album tự sản xuất Human trên iTunes. Anh miêu tả album này là "nhạc soul-dân ca" với tạp chí Entertainment Weekly. Album đạt thứ hạng cao nhất ở vị trí thứ 17 trên bảng xếp hạng Billboard Top Heatseekers Albums. Ngày 10 tháng 12 năm 2010, Darren trở thành thành viên thứ 400,000 của hiệp hội các nhạc sĩ, tác giả và nhà xuất bản Mỹ (ASCAP).[41][42][43][44]

Sau khi giành được thành công với StarKid Productions cũng như vai diễn đột phá trên Glee, Darren bắt đầu biểu diễn ở những địa điểm lớn như The Roxy, The TroubadourLincoln Center. Darren đã biểu diễn trước nhiều nhân vật lớn như Barbra Streisand, Rod Stewart, Alan Menken, Phó Tổng thống Mỹ Joe Biden, Đệ Nhất Phu nhân Michelle ObamaTổng thống Mỹ Barack Obama.[45]

Tháng 4 năm 2011, Darren ký hợp đồng với Sony Music Entertainment. Anh sẽ thu âm một album nhưng ngày phát hành vẫn chưa được ấn định.[46]

StarKid Productions

[sửa | sửa mã nguồn]

Darren là một trong những nhạc sĩ chính của StarKid Productions. Anh đã đóng góp các ca khúc cho A Very Potter Musical, Me and My Dick, Little White LieA Very Potter Senior Year. Sau đó, Darren tự mình sáng tác tất cả các ca khúc và bản nhạc cho A Very Potter Sequel, A Very StarKid AlbumStarship.

Tháng 11 năm 2011, Darren tham gia vào tour diễn toàn quốc đầu tiên của StarKid, The SPACE Tour, trong các buổi diễn ở New York và Boston. Mùa hè năm 2012, anh tiếp tục tham gia tour diễn toàn quốc thứ hai, Apocalyptour, tại các buổi diễn ở Los Angeles và New York.[47][48]

Darren đã góp mặt trong nhạc phim của Glee với vai trò là giọng ca chính của The Dalton Academy Warblers cũng như thành viên của New Directions ở của trường trung học William McKinley. The Warblers là một nhóm hát a cappella nam với các ca khúc được biên soạn bởi Beelzebubs của đại học Tufts.

Ca khúc đầu tiên của Darren trên Glee, "Teenage Dream" đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Digital Songs với 214,000 bản trong tuần đầu tiên, nhiều hơn cả bản gốc. Đây là lần đầu tiên một ca khúc của Glee đạt vị trí đầu bảng và là ca khúc bán nhanh nhất của phim. Ngày 13 tháng 7 năm 2011, ca khúc được chứng nhận đĩa Vàng sau khi bán được hơn 500,000 bản.[49][50][51]

Nhờ sự thành công trên bảng xếp hạng của các ca khúc do Darren và the Warblers trình bày trong mùa thứ hai, album Glee: The Music Presents the Warblers đã được phát hành vào ngày 19 tháng 4 năm 2011. Album khởi đầu ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200 và vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng nhạc phim của tạp chí Billboard với 86,000 bản trong tuần đầu tiên.[52][53]

Từ ngày 21 tháng 5 đến ngày 3 tháng 7 năm 2011, Darren cùng các bạn diễn Glee đã biểu diễn tại Glee Live! In Concert! trong tour diễn ở Mỹ, Canada, Anh và Ireland. Theo tạp chí Billboard, tour diễn xếp thứ 16 trong các tour diễn thành công nhất năm 2011, thu về hơn 40 triệu đô la và thu hút 485,000 khán giả. Tất cả 40 buổi diễn đều bán sạch vé, bao gồm các buổi diễn tại Trung tâm Staples, Nassau ColiseumThe O2 Arenas ở London và Dublin.[45][54]

Hoạt động từ thiện

[sửa | sửa mã nguồn]

Darren ủng hộ quyền của người đồng tính và là một người hưởng ứng của The Trevor Project, tổ chức quốc gia hàng đầu về những nỗ lực ngăn chặn tình trạng tự tử ở người đồng tính. Darren nhận được giải thưởng Power of Youth Philanthropy của tạp chí Variety vì những đóng góp của anh cho The Trevor Project.[55][56][57]

Darren là một người phát ngôn cho tổ chức Rock the Vote và chiến dịch Democracy Day của họ. Ngày 23 tháng 3 năm 2011, anh góp phần khởi động Democracy Class, một "chương trình toàn quốc sử dụng văn hóa đại chúng, video, thảo luận trong lớp học và một cuộc bầu cử giả để giáo dục giới trẻ những kỹ năng khi tham gia bầu cử và trở thành những công dân tích cực".[58][59]

Darren thu âm ca khúc "New Morning" của Bob Dylan cùng với anh trai Chuck Criss của mình cho Amnesty International. Đây là một phần của album Chimes of Freedom: Songs of Bob Dylan Honoring 50 Years of Amnesty International, phát hành ngày 24 tháng 1 năm 2012.[60]

Ngày 8 tháng 3 năm 2012, Darren được UNICEF Philippines chọn làm đại diện và nhận 25,000 đô la tiền quyên góp từ Hollywood Foreign Press Association để khắc phục thảm họa bão nhiệt đới Washi.[61]

Năm 2012, Darren trở thành người phát ngôn của Festival of New American Musicals. Nhiệm vụ của tổ chức này là "thúc đẩy các tác giả, rèn luyện và giới thiệu các diễn viên, đồng thời cũng hỗ trợ gây dựng thế hệ tiếp theo những người xem và ủng hộ nhạc kịch." Đồng chủ tịch danh dự của tổ chức này bao gồm Stephen Sondheim, Stephen Schwartz, Jerry Herman, Angela LansburyJason Alexander.[62]

Darren đã biểu diễn ở nhiều buổi gây quỹ từ thiện trong đó có American Conservatory Theater, AIDS Project Los Angeles, New Conservatory Theatre Center, Toys for Tots, City of Hope National Medical Center, Motion Picture & Television Fund, Public School Arts, MusiCares Foundation, The Old Vic, UCLA's Jonsson Comprehensive Cancer Center, Big Brothers Big Sisters of America, Young Storytellers FoundationElizabeth Glaser Pediatric AIDS Foundation.[63]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “Philharmonia Baroque Orchestra: C. William Criss, Chair, Development Committee Cornerstone Campaign Committee”. Teddywing.com. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  2. ^ Aileen. “Glee star Darren Criss visits his mom's homeland, the Philippines!”. Zeibiz.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2012.
  3. ^ “Darren Criss Billboard Live Q&A Pt 2”. Billboard Magazine. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2012.
  4. ^ Benji Wilson (ngày 25 tháng 9 năm 2011). “Q and A with Glee actor Darren Criss | Mail Online”. Daily Mail. London. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  5. ^ Wishnevski, Etan and Walsh, Stephanie. “DARREN CRISS Interview part 1”. YouTube. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  6. ^ “American Conservatory Theater: Young Conservatory — YC”. Act-sf.org. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  7. ^ a b Levin, Ken (ngày 16 tháng 12 năm 2010). “42ND STREET MOON: A Glee — ful experience with Babes in Arms”. 42ndstreetmoon.blogspot.com. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  8. ^ “Darren Criss – Bio”. Darrencriss.snappages.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2011.
  9. ^ “Scott & Darren Criss”. YouTube. ngày 15 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  10. ^ Smith, Grady. 'A Very Potter Musical' star Darren Criss talks about his new EP and the future for Team StarKid”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2012.
  11. ^ a b Aaron Stipkovich. “Darren Criss's ProfilePage on”. Reelaccess.com. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  12. ^ a b Kloepfer, Sara (ngày 12 tháng 12 năm 2010). “Darren Criss, former Stuart Hall for Boys student, finds role on 'Glee'. The Broadview. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011.
  13. ^ “Darren Criss: Gleefully Pinoy » Young Star » Article”. The Philippine Star. ngày 14 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.[liên kết hỏng]
  14. ^ “Genesis IV” (PDF). Saint Ignatius College Preparatory. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011.
  15. ^ “Winter Pops 04”. Saint Ignatius College Peparatory. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  16. ^ “Winter Pops 04”. Saint Ignatius College Preparatory. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011.
  17. ^ “National Latin Exam Award Winners”. siprep.org. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  18. ^ Staff. “Inside SI” (PDF). St. Ignatius College Preparatory. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2012.
  19. ^ Halley, Rhiannon (ngày 8 tháng 4 năm 2009). “How self-produced productions thrive on campus”. The Michigan Daily. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011.
  20. ^ “Shooting Star – Michigan Muse – UM School of Music, Theatre & Dance”. Music.umich.edu. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  21. ^ “Accademia dell'Arte – European Theatre, Vocal Arts and Dance | student resources”. Dell-arte.org. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  22. ^ “Darren Criss Billboard Live Q&A Pt 1”. YouTube. ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  23. ^ McMahon, Regan (ngày 4 tháng 1 năm 2011). 4 tháng 1 năm 2011/entertainment/26357986_1_summer-camp-chris-colfer-glee “Day in Pictures, ngày 26 tháng 12 năm 2000” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). The San Francisco Chronicle.[liên kết hỏng]
  24. ^ “Do I Hear a Waltz?”. 42ndstmoon.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2011.
  25. ^ “Babes in Arms”. 42ndstmoon.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2011.
  26. ^ Shekhar Pandey, Kavi (ngày 2 tháng 11 năm 2011). “The StarKids Are All Right: The rise of a 'U' theater troupe from the Basement to the national stage”. The Michigan Daily. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2011.
  27. ^ Welcome!. Teamstarkid.com. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011.
  28. ^ “StarKid Productions”. YouTube. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2011.
  29. ^ “Glee Star Darren Criss Begins Run in 'How To Succeed in Business Without Really Trying'. Broadway.com. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2012.
  30. ^ Geier, Thom. “Darren Criss becomes Broadway's $4 million man”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2012.
  31. ^ “Cast”. Broadway. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012.
  32. ^ “FOX Broadcasting Company – Glee – Bios”. Fox.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  33. ^ Derschowitz, Jessica (ngày 27 tháng 9 năm 2010). “Darren Criss Joins "Glee" Cast”. CBSnews.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010.
  34. ^ Reiter, Amy (ngày 21 tháng 9 năm 2011). 'Glee' recap: Back to school (and basics) in the Season 3 premiere”. Los Angeles Times. Tribune Company. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011.
  35. ^ Jensen, Michael (ngày 18 tháng 1 năm 2011). “Interview: Darren Criss Humbly Calls Himself "Last Grain of Sand". AfterElton.com. Logo. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2011.
  36. ^ Bahr, Lindsey. “Kristen Wiig comedy 'Girl Most Likely' gets July release date”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012.
  37. ^ Young, Deborah. “Imogene: Toronto Review”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013.
  38. ^ Donahue, Ann. “Darren Criss crosses over”. Reuters. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2012.
  39. ^ Herrera, Monica. “Glee's Darren Criss: The Billboard Cover Story”. Billboard Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012.
  40. ^ “Videos”. Charlene Kaye. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2012.
  41. ^ “Human by Darren Criss”.
  42. ^ Smith, Grady. 'A Very Potter Musical' star Darren Criss talks about his new EP and the future for Team StarKid”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013.
  43. ^ Donahue, Ann. “Darren Criss Crosses Over”. Reuters. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013.
  44. ^ “Hot Glee Star and New ASCAP Member Darren Criss Talks Songwriting and Performs a Holiday Classic”. Ascap.com. ngày 20 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  45. ^ a b “Darren Criss – Shows”. Darrencriss.snappages.com. ngày 11 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  46. ^ Lawrence, Hannah (ngày 18 tháng 4 năm 2011). 'Glee's Darren Criss Signs Record Deal with Sony”. HollywoodNews. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011.
  47. ^ Votta, Rae. “Inside Darren Criss' Team StarKid: From 'A Very Potter Musical' to SPACE Tour”. Billboard Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.
  48. ^ Votta, Rae. “Day in the Life: Team StarKid (có sự tham gia của Darren Criss)”. Billboard Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012.
  49. ^ Darren Criss Admits He's 'Insane' These Days, Sees 'Sincerity' in 'Crazy' 'Glee' Fan Base – A Day in the Life – AOL Music Blog Lưu trữ 2013-02-03 tại Wayback Machine. Blog.music.aol.com (ngày 2 tháng 5 năm 2011). Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011.
  50. ^ Lee, Joyce (ngày 19 tháng 11 năm 2010). "Glee" Hits No.1 on Charts with "Teenage Dream" Cover”. CBS News.
  51. ^ “RIAA Gold & Platinum”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011.
  52. ^ Caulfield, Keith (ngày 27 tháng 4 năm 2011). 'Glee' Warblers Album Flies High on Billboard 200”. Billboard. Los Angeles: Prometheus Global Media. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011.
  53. ^ 7 tháng 5 năm 2011 “Soundtracks: Week of ngày 7 tháng 5 năm 2011” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011.
  54. ^ “25 Top Tours of 2011”. Billboard Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2012.
  55. ^ Theater Jones (ngày 6 tháng 2 năm 2011). “Glee's Darren Criss on reaching LGBT Youth”. YouTube. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  56. ^ Vary, Adam B. (ngày 20 tháng 1 năm 2011). “This week's cover: How 'Glee' is leading TV's gay-teen revolution | PopWatch | EW.com”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  57. ^ “Hollywood youth honored just 'cause”. Variety Magazine. ngày 6 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011.
  58. ^ “Glee's Darren Criss and KIIS FM join Rock the Vote in Launching National "Democracy Day". Rock the Vote. ngày 23 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  59. ^ Video from:Good Day LA (ngày 26 tháng 4 năm 2011). “Glee's Darren Criss on GDLA | Good Day LA”. Myfoxla.com. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  60. ^ “Darren and his brother Chuck Criss of Freelance Whales on Amnesty International's CHIMES OF FREEDOM Bob Dylan compilation”. Darren Criss Official Website. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2012.
  61. ^ 9 tháng 3 năm 2012/darren-criss-accepts-25000-donation-on-behalf-of-unicef-philippines/ “Darren Criss Accepts $25,000 Donation on Behalf of UNICEF Philippines!” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Celebuzz. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2012.[liên kết hỏng]
  62. ^ “The Festival of New American Musicals Spokesperson Darren Criss Announces The First Nation Wide Show Search for New Writers!”. Festival of New American Musicals. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2011.
  63. ^ “Shows”. Darren Criss Official Website. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011.