Giải bóng chuyền nam vô địch thế giới FIVB

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Giải bóng chuyền nam vô địch thế giới FIVB
Mùa giải hiện tại hoặc giải đấu:
Sự kiện thể thao đang diễn ra Giải bóng chuyền nam vô địch thế giới 2018
Môn thể thao Bóng chuyền
Ra đời 1949
Mùa đầu tiên 1949
CEO Brasil Ary Graça
Số đội 24 (Chung kết)
Liên đoàn châu lục Quốc tế (FIVB)
Đương kim vô địch  Ba Lan (lần thứ 2)
Nhiều danh hiệu nhất  Nga (6 lần)
Trang chủ FIVB Volleyball World Championships

Giải bóng chuyền nam vô địch thế giới là một giải bóng chuyền quốc tế của các đội tuyển quốc gia bóng chuyền của các thành viên của Fédération Internationale de Volleyball (Liên đoàn bóng chuyền quốc tế), cơ quan quản lý toàn cầu của môn thể thao này. Khoảng cách giữa các giải vô địch thay đổi trong các năm đầu, nhưng kể từ năm 1962 giải đã được tổ chức bốn năm một lần. Nhà vô địch hiện nay là đội tuyển Ba Lan, giành danh hiệu này lần thứ hai năm 2014 trên sân nhà.

Hiện tại thể thức của giải đầu bao gồm một vòng sơ loại, diễn ra ba năm sau giải đấu trước đó, để xác định các đội đủ điều kiện cho giải đấu chính thức, thường được gọi là World Championship Finals. 24 đội, bao gồm cả các nước chủ nhà được miễn đấu vòng loại, thi đấu vòng chung kết giành giải vô địch trong thời gian khoảng một tháng.

Sau 18 lần tổ chức, đã có bảy đội tuyển quốc gia khác nhau giành chức vô địch. Nga (với tư cách Liên Xô) đã vô địch sáu lần, và họ là đội duy nhất đã tham gia tất cả các vòng chung kết. Các đội vô địch khác là Brazil và Ý với ba lần vô địch, Cộng hòa Séc (với tư cách Tiệp Khắc) và Ba Lan với hai lần vô địch, và Đức (với tư cách Đông Đức) và Hoa Kỳ, với một lần vô địch.

Giải vô địch thế giới tiếp theo sẽ được Italy và Bulgaria tổ chức vào năm 2018.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Trận tranh hạng 3 Đội
Nhà vô địch Tỷ số Á quân Vị trí thứ 3 Tỷ số Vị trí thứ 4
1949
Chi tiết
Tiệp Khắc
Tiệp Khắc

Liên Xô
Round-robin
Tiệp Khắc

Bulgaria
Round-robin
România
10
1952
Details
Liên Xô
Liên Xô

Liên Xô
Round-robin
Tiệp Khắc

Bulgaria
Round-robin
România
11
1956
Details
Pháp
Pháp

Tiệp Khắc
Round-robin
România

Liên Xô
Round-robin
Ba Lan
20
1960
Details
Brasil
Brazil

Liên Xô
Round-robin
Tiệp Khắc

România
Round-robin
Ba Lan
14
1962
Details
Liên Xô
Liên Xô

Liên Xô
Round-robin
Tiệp Khắc

România
Round-robin
Bulgaria
21
1966
Details
Tiệp Khắc
Tiệp Khắc

Tiệp Khắc
Round-robin
România

Liên Xô
Round-robin
Đông Đức
22
1970
Details
Bulgaria
Bulgaria

Đông Đức
Round-robin
Bulgaria

Nhật Bản
Round-robin
Tiệp Khắc
24
1974
Details
México
Mexico

Ba Lan
Round-robin
Liên Xô

Nhật Bản
Round-robin
Đông Đức
24
1978
Details
Ý
Italy

Liên Xô
3–0
Ý

Cuba
3–1
Hàn Quốc
24
1982
Details
Argentina
Argentina

Liên Xô
3–0
Brasil

Argentina
3–0
Nhật Bản
24
1986
Details
Pháp
Pháp

Hoa Kỳ
3–1
Liên Xô

Bulgaria
3–0
Brasil
16
1990
Details
Brasil
Brazil

Ý
3–1
Cuba

Liên Xô
3–0
Brasil
16
1994
Details
Hy Lạp
Hy Lạp

Ý
3–1
Hà Lan

Hoa Kỳ
3–1
Cuba
16
1998
Details
Nhật Bản
Nhật Bản

Ý
3–0
Nam Tư

Cuba
3–1
Brasil
24
2002
Details
Argentina
Argentina

Brasil
3–2
Nga

Pháp
3–0
Nam Tư
24
2006
Details
Nhật Bản
Nhật Bản

Brasil
3–0
Ba Lan

Bulgaria
3–1
Serbia và Montenegro
24
2010
Details
Ý
Italy

Brasil
3–0
Cuba

Serbia
3–1
Ý
24
2014
Chi tiết
Ba Lan
Ba Lan

Ba Lan
3–1
Brasil

Đức
3–0
Pháp
24
2018
Chi tiết
Ý / Bulgaria
Italy / Bulgaria
24

Chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần tổ chức Quốc gia (Năm)
3  Ý (1978, 2010, 2018*)
2  Argentina (1982, 2002)
Brasil Brasil (1960, 1990)
 Bulgaria (1970, 2018*)
Cờ Tiệp Khắc Tiệp Khắc (1949, 1966)
 Pháp (1956, 1986)
Cờ Nhật Bản Nhật Bản (1998, 2006)
Liên Xô Liên Xô (1952, 1962)
1 Hy Lạp Hy Lạp (1994)
México México (1974)
 Ba Lan (2014)
* = Cùng tổ chức.

Bảng xếp hạng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Nga[a] 6 3 3 12
2  Brasil 3 2 0 5
3  Ý 3 1 0 4
4  Cộng hòa Séc[b] 2 4 0 6
5  Ba Lan 2 1 0 3
6  Đức[c] 1 0 1 2
 Hoa Kỳ 1 0 1 2
8  Cuba 0 2 2 4
 România 0 2 2 4
10  Bulgaria 0 1 4 5
11  Serbia[d] 0 1 1 2
12  Hà Lan 0 1 0 1
13  Nhật Bản 0 0 2 2
14  Argentina 0 0 1 1
 Pháp 0 0 1 1
Tổng cộng 18 18 18 54

MVP theo mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIVB considers Nga (Since 1993) as the inheritor of the records of Liên Xô (1948–1991) and CIS (1992).
  2. ^ FIVB considers Cộng hòa Séc (Since 1994) as the inheritor of the records of Tiệp Khắc (1948–1993).
  3. ^ After the German reunification, Tây Đức (1949–1990) was renamed Đức (Since 1991) and absorbed Đông Đức (1949–1990) with the records.
  4. ^ FIVB considers Serbia (Since 2007) as the inheritor of the records of Socialist Federal Republic of Yugoslavia (1948–1991), Federal Republic of Yugoslavia (1992–2002) and Serbia and Montenegro (2003–2006).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:FIVB Volleyball World Championship

Bản mẫu:Main world championships Bản mẫu:Sports country lists Bản mẫu:Men's World Volleyball Championship winners