Liên đoàn bóng chuyền châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Liên đoàn bóng chuyền châu Á (AVC)
Asian Volleyball Confederation Map.png
Tên viết tắtAVC
Thành lập1952; 68 năm trước
LoạiLiên đoàn thể thao
Trụ sở chínhBăng Cốc, Thái Lan
Vùng phục vụ
Châu ÁChâu Đại Dương
Thành viên
65 nước thành viên
Ngôn ngữ chính
Tiếng Anh
Chủ tịch
Ả Rập Xê Út Saleh Bin Nasser
Chủ quản
FIVB
Trang webasianvolleyball.net

Liên đoàn bóng chuyền châu Á (tên viết tắt: AVC) là cơ quan quản lý chính thức các hoạt động và sự kiện thể thao của môn bóng chuyền, bao gồm cả thi đấu trong nhà, bãi biển và trên cỏ ở khu vực châu Áchâu Đại Dương. Tổ chức có 65 nước thành viên chủ yếu thuộc hai châu lục này, ngoại trừ các quốc gia xuyên lục địa có lãnh thổ nằm trên cả châu Âu và châu Á là Azerbaijan, Georgia, NgaThổ Nhĩ Kỳ. Bốn quốc gia này thuộc thành viên của Liên đoàn bóng chuyền châu Âu (CEV). Ba đất nước khác nằm dọc theo rìa phía tây của châu Á là Síp, ArmeniaIsrael cũng thuộc về CEV. Trụ sở chính của AVC hiện đặt tại Băng Cốc, Thái Lan; chủ tịch liên đoàn là ông Saleh A. Bin Nasser.

Lịch sử hình thành và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn bóng chuyền châu Á được thành lập vào ngày 6 tháng 5 năm 1952[1] từ đề xuất của ông Nishikawa người Nhật Bản vào tháng 4 trước đó, sau này Nishikawa cũng trở thành chủ tịch đầu tiên của tổ chức. Trải qua nhiều năm hoạt động, AVC dần trở thành một trong những liên đoàn bóng chuyền cấp châu lục có quy mô lớn nhất trên thế giới, số lượng thành viên tăng từ 12 nước ban đầu lên đến 65 nước. Một trong những nhiệm vụ chính mà AVC đặt ra là tổ chức các giải bóng chuyền tại Đại hội Thể thao châu Á dành cho cả namnữ.

Danh sách chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

# Nhiệm kỳ Quốc tịch Tên
1 1952-1985[2] Nhật Bản Nishikawa
2 1985-1997 Nhật Bản Y. Matsudaira
3 1997-2001 Trung Quốc Yuan Weimin
4 2001-2008 Trung Quốc Jizhong Wei
5 2008-nay Ả Rập Xê Út Saleh A. Bin Nasser

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ban chấp hành AVC[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch
  • Saleh A. Bin Nasser
Phó chủ tịch
  • Essa Hamza – Phó chủ tịch thứ nhất
  • Rita Subowo – Phó chủ tịch thứ hai
  • M.R. Davarzani – Phó chủ tịch khu vực Trung Á
  • Cai Yi – Phó chủ tịch khu vực Đông Á
  • Craig Carracher – Phó chủ tịch châu Đại Dương
  • Shanrit Wongprasert – Phó chủ tịch khu vực Đông Nam Á
  • Mr. Ibrahim A. Malik Mohammed – Phó chủ tịch khu vực Tây Á
Thành viên
  • Fong S.V. Alice Oliver – Thành viên BCH
  • Khalid Ali Al-Mawlawi
  • Jehad Hasan Khlafan
  • Yermek Syrlybayev
  • Mohamed Riyaz
  • Eom Han-Joo
  • Kenji Kimura
  • Wang Kuei-Shiang
  • Le Tri Truong
  • Jose A. Romasanta
  • Hugh Graham
  • Terry Sasser
Kiểm toán viên
  • Waleed A.Aman

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà tài trợ cho AVC
  • Mikasa
  • SMM Sport
  • Senoh
  • Grand Sport Group

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]