Give In to Me

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Give In to Me"
Đĩa đơn của Michael Jackson
từ album Dangerous
Mặt B"Dirty Diana"
"Beat It"
Phát hành15 tháng 2 năm 1993
Định dạng
Thu âm1990
1992 (thu âm lại)
Thể loại
Thời lượng5:28 (bản album)
4:42 (bản vocal)
Hãng đĩaEpic
Sáng tác
Sản xuất
  • Michael Jackson
  • Bill Bottrell
Thứ tự đĩa đơn của Michael Jackson
"Heal the World"
(1992)
"Give In to Me"
(1993)
"Whatzupwitu"
(1993)
Thứ tự đĩa đơn của Slash
"Give In to Me"
(1993)
"Fix"
(1997)
Video âm nhạc
"Give In to Me" trên YouTube

"Give In to Me" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Michael Jackson nằm trong album phòng thu thứ tám của ông, Dangerous (1991). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ sáu trích từ album tại châu Âu (không được phát hành tại Hoa Kỳ) vào ngày 15 tháng 2 năm 1993 bởi Epic Records. Đây là một bản hard rock ballad với sự tham gia hỗ trợ từ nghệ sĩ guitar Slash của Guns N' Roses.

"Give In to Me" nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, và đứng đầu bảng xếp hạng ở New Zealand trong bốn tuần liên tiếp cũng như lọt vào top 5 ở Úc, Hà Lan, Ireland và Vương quốc Anh. Video ca nhạc của bài hát được đạo diễn bởi Andy Moharan với ý tưởng về một buổi hòa nhạc rock trong nhà. Nó đã được ghi hình chỉ hai ngày trước buổi diễn mở màn của chuyến lưu diễn Dangerous World Tour (1992-93) và xuất hiện trong hai ấn phẩm video là Dangerous - The Short FilmsMichael Jackson's Vision.[2] Video được phát hành tại Hoa Kỳ vào ngày 1 tháng 2 năm 1993 và trình chiếu trong buổi phỏng vấn trực tiếp giữa Jackson và Oprah Winfrey vào ngày 10 tháng 2.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD tại Áo
  1. "Give In to Me" – 5:28
  2. "Dirty Diana" – 4:52
  3. "Beat It" – 4:17
Đĩa CD tại Anh quốc
  1. "Give In to Me" (bản vocal) – 4:42
  2. "Dirty Diana" – 4:52
  3. "Beat It" – 4:17
Đĩa CD quảng bá tại Anh quốc
  1. "Give In to Me" (bản vocal) – 4:42
  2. "Give In to Me" (không lời) – 5:28
Đĩa 7" và 45 RPM
  1. "Give In To Me" – 5:28
  2. "Dirty Diana" – 4:52

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[28] Vàng 35.000^
New Zealand (RMNZ)[29] Vàng 5,000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dangerous”. Sputnik. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2009. 
  2. ^ iTunes – Music Videos – Give In to Me (Michael Jackson's Vision) by Michael Jackson
  3. ^ "Australian-charts.com - Michael Jackson - Give In To Me". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  4. ^ "Michael Jackson - Give In To Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  5. ^ "Ultratop.be - Michael Jackson - Give In To Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  7. ^ "Lescharts.com - Michael Jackson - Give In To Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  8. ^ “Michael Jackson - Give In To Me” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  9. ^ "The Irish Charts – Search Results – Give In To Me". Irish Singles Chart. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  10. ^ "Nederlandse Top 40 - week 20, 1993" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  11. ^ "Dutchcharts.nl - Michael Jackson - Give In To Me" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  12. ^ "Charts.org.nz - Michael Jackson - Give In To Me". Top 40 Singles. Hung Medien.
  13. ^ "Norwegiancharts.com - Michael Jackson - Give In To Me". VG-lista. Hung Medien.
  14. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  15. ^ "Swedishcharts.com - Michael Jackson - Give In To Me". Singles Top 60. Hung Medien.
  16. ^ "Michael Jackson - Give In To Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  17. ^ "Michael Jackson: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  18. ^ “Hungarian Singles Chart Archives”. Mahasz. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  19. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1993”. ARIA. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  20. ^ “Jaaroverzichten 1993” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014. 
  21. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 1993” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2017. 
  22. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015. 
  23. ^ “Jaarlijsten 1993” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  24. ^ “Jaaroverzichten - Single 1993” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  25. ^ “Top Selling Singles of 1993”. RIANZ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  26. ^ “Top 100 Singles 1993”. Music Week: 24. 15 tháng 1 năm 1994. 
  27. ^ “Top 1000 Songs of the 90's”. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2017. 
  28. ^ “Accreditation Awards”. Australian Fun Countdowns. 7 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012. 
  29. ^ “New Zealand single certifications – Michael Jackson – Give In To Me”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]