In the Closet

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"In the Closet"
Đĩa đơn của Michael Jackson
từ album Dangerous
Phát hành 9 tháng 4, 1992[1]
Định dạng
Thu âm Tháng 3 — Tháng 5 1991[2]
Thể loại New jack swing[3][4]
Thời lượng
  • 6:31 (bản album)
  • 4:49 (bản đĩa đơn)
Hãng đĩa Epic
Sáng tác
Sản xuất
  • Teddy Riley
  • Michael Jackson
Chứng nhận Vàng (RIAA)[5]
Thứ tự đĩa đơn của Michael Jackson
"Remember the Time"
(1992)
"In the Closet"
(1992)
"Someone Put Your Hand Out"
(1992)
Thứ tự bài hát của Dangerous
"Why You Wanna Trip on Me"
(2)
"In the Closet"
(3)
"She Drives Me Wild"
(4)

"In the Closet" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Michael Jackson nằm trong album phòng thu thứ 8 của ông, Dangerous. Nó được phát hành vào ngày 9 tháng 4 năm 1992 như là đĩa đơn thứ 3 trích từ album. Bài hát được sáng tác và sản xuất bởi Jackson và Teddy Riley, với nội dung liên quan việc giữ bí mật về một mối quan hệ giữa những người yêu nhau. Giọng nữ trong "In the Closet" ban đầu không được tiết lộ mà chỉ gọi là "Mystery Girl", nhưng sau đó đã được công bố là Công chúa Stéphanie của Monaco.

Ban đầu, nó được dự định sẽ là màn hợp tác giữa nam ca sĩ và Madonna, nhưng kế hoạch đã không thành.[6] Sau khi phát hành, ca khúc đã trở thành đĩa đơn thứ 3 liên tiếp từ Dangerous lọt vào top 10 bảng xếp hạng Billboard Hot 100 khi vươn đến vị trí thứ 6, cũng như là đĩa đơn thứ 2 liên tiếp đứng đầu bảng xếp hạng R&B.

Video ca nhạc của bài hát đã được quay vào cuối tháng 3 năm 1992 tại Biển Salton, California và được công chiếu vào ngày 23 tháng 4, 1992 do Herb Ritts làm đạo diễn,[7][8] trong đó Jackson thể hiện những điệu nhảy gợi cảm bên cạnh siêu mẫu Naomi Campbell. Trong video, phần giọng của Công chúa Stéphanie của Monaco trong bài hát đã được thay thế bởi giọng của Campbell. Video đã xuất hiện trên hai ấn phẩm DVD là Dangerous: The Short FilmsMichael Jackson's Vision. Những hình ảnh trong clip đã được sử dụng trong video âm nhạc ra mắt sau khi Jackson qua đời "A Place with No Name", được phát hành như là đĩa đơn thứ hai từ album tổng hợp Xscape (2014). Đây được xem là video có hình ảnh gợi cảm nhất của Jackson và thậm chí còn bị cấm ở Nam Phi.[9]

Bài hát được không được Michael thể hiện trong chuyến lưu diễn thế giới Dangerous World Tour (tuy nhiên, trong một show diễn tại Toulouse, ban nhạc đã chơi một đoạn ngắn của "In the Closet" trước tiết mục "Man in the Mirror"), nhưng trong HIStory World Tour, xen kẽ với giai điệu "She Drives Me Wild", nó đã được xuất hiện như là bài ​​hát thứ ba trong một liên khúc bao gồm "Scream" và "They Don't Care About Us". Phần giọng của Công chúa Stéphanie đã được thay thế bằng giọng của nam ca sĩ.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

In the Closet (Đĩa đơn tại Vương quốc Anh)
  1. "In the Closet" (7" Edit) – 4:49
  2. "In the Closet" (Club Mix) – 8:00
  3. "In the Closet" (The Underground Mix) – 5:32
  4. "In the Closet" (Touch Me Dub) – 7:53
  5. "In the Closet" (KI's 12") – 6:55
  6. "In the Closet" (The Promise) – 7:18
In the Closet (CD tại Mỹ 49K74267)[10]
  1. "In the Closet" (Club Edit) – 4:07
  2. "In the Closet" (The Underground Mix) – 5:34
  3. "In the Closet" (The Promise) – 7:20
  4. "In the Closet" (The Vow) – 4:49
  5. "Remember The Time" (New Jack Jazz 21) – 5:06
In the Closet (CD quảng bá tại Mỹ ESK4537)[11]
  1. "In the Closet" (chỉnh sửa Radio) – 4:37
  2. "In the Closet" (chỉnh sửa 7") – 4:49
  3. "In the Closet" (The Mission Radio Edit) – 4:28
  4. "In the Closet" (KI's 12") – 7:17
  5. "In the Closet" (The Newark Mix) – 7:08
  6. "In the Closet" (Freestyle Mix) – 6:34
  7. "In the Closet" (The Mission) – 9:26
In the Closet
Mixes Behind Door #1 (CD tại Nhật ESCA5610)[12]
  1. "In the Closet" (Club Mix) – 8:03
  2. "In the Closet" (The Underground Mix) – 5:40
  3. "In the Closet" (Touch Me Dub) – 6:42
  4. "In the Closet" (KI's 12") – 7:17
In the Closet
Mixes Behind Door #2 (CD tại Nhật ESCA5611)[13]
  1. "In the Closet" (The Mission) – 9:27
  2. "In the Closet" (Freestyle Mix) – 6:35
  3. "In the Closet" (The Mix Of Life) – 7:41
  4. "In the Closet" (The Underground Dub) – 6:27
In the Closet
Mixes Behind Door #3 (CD tại Nhật ESCA5622)[14]
  1. "In the Closet" (Club Edit) – 4:11
  2. "In the Closet" (The Newark Mix) – 7:09
  3. "In the Closet" (The Promise) – 7:26
  4. "In the Closet" (The Vow) – 4:53
  5. "Remember The Time" (New Jack Jazz 21) – 5:06
In the Closet (PAL Visionary DualDisc 828767733425 tại Vương quốc Anh)[15]
CD
  1. "In the Closet" (chỉnh sửa 7") – 4:47
  2. "In the Closet" (Club Mix) – 8:02
DVD
  1. "In the Closet" (video) – 6:02
In the Closet (NTSC Visionary DualDisc 828767733524 tại Mỹ)[16]
CD
  1. "In the Closet" (chỉnh sửa 7") – 4:47
  2. "In the Closet" (Club Mix) – 8:02
DVD
  1. "In the Closet" (video) – 6:02

(Chú ý: Phiên bản tại Mỹ của Visionary chỉ được tiêu thụ dưới dạng boxset hoàn chỉnh, không có loại đơn lẻ)

Video quảng bá VHS (UK Promo PAL VHS Video XPV0010)[17]
  1. "In the Closet" (Video Club Mix) – 8:02
  2. "In the Closet" (Video) – 6:02
  3. Hậu trường "In the Closet"

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Closer" bởi Mr. Fingers
Đĩa đơn quán quân US Billboard Hot Dance Club Play
13 tháng 6, 1992 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"Club Lonely" bởi Lil Louis & the World
Tiền nhiệm:
"Honey Love" bởi R. KellyPublic Announcement
Đĩa đơn quán quân US Billboard R&B Singles
27 tháng 6, 1992 (2 tuần)
Kế nhiệm:
"Do It to Me" bởi Lionel Richie

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “In the Closet – Single”. Amazon.com. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ “Celebrity Buzz Fight against Trump condos”. The Atlanta Journal-Constitution. 15 tháng 5 năm 1991. tr. D/2. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ Byron, Tim (29 tháng 11 năm 2012). “Music Dump: Rihanna's Pitbull Stopped Frank Ocean's New Jack Swing”. The Vine. Digital Media. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ Powers, Ann (10 tháng 3 năm 2009). “'American Idol' needs to open the closet door”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. “A tight, New Jack Swing track co-produced by Teddy Riley, the song expresses bald lust in the face of a lover's wish to retreat.” 
  5. ^ “RIAA – Gold & Platinum Searchable Database – In the Closet”. RIAA. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ “Madonna speak working with MJ”. YouTube. 7 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ Landis, David (26 tháng 3 năm 1992). “Asthma Costs”. USA Today. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2010. 
  8. ^ Scaduto, Anthony; Vaughan, Doug; Stasi, Linda (20 tháng 3 năm 1992). “Inside New York”. Newsday. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ George, Nelson (2004). Michael Jackson: The Ultimate Collection (booklet). Sony BMG. tr. 45–6. 
  10. ^ “Michael Jackson In The Closet USA CD single (CD5 / 5")”. Eil.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ “Michael Jackson In The Closet – Green USA Promo CD single (CD5 / 5")”. Eil.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ “Michael Jackson In The Closet – Mixes Behind Door #1 Japan CD single (CD5 / 5")”. Eil.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  13. ^ “Michael Jackson In The Closet – Mixes Behind Door #2 Japan CD single (CD5 / 5")”. Eil.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  14. ^ “Michael Jackson In The Closet – Mixes Behind Door 3 Japan CD single (CD5 / 5")”. Eil.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  15. ^ “Michael Jackson In The Closet UK Dual Disc”. Eil.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  16. ^ “Visionary: The Video Singles [Box Set, Dual Disc]”. Amazon.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  17. ^ “Michael Jackson In The Closet UK Promo video (VHS or PAL or NTSC)”. Eil.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  18. ^ "Australian-charts.com - Michael Jackson - In The Closet". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  19. ^ "Michael Jackson - In The Closet Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  20. ^ "Ultratop.be - Michael Jackson - In The Closet" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  21. ^ “Radio 2 Top 30 : 30 mei 1992” (bằng tiếng Hà Lan). Top 30. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  22. ^ "Top RPM Singles: Issue 2144." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  23. ^ a ă "Lescharts.com - Michael Jackson - In The Closet" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  24. ^ "Michael Jackson - In The Closet". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  25. ^ a ă "The Irish Charts – Search Results – In the Closet". Irish Singles Chart. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  26. ^ “Hits of the World”. Billboard 104 (32): 43. 8 tháng 8 năm 1992. ISSN 0006-2510. 
  27. ^ "Nederlandse Top 40 - Michael Jackson - In The Closet search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  28. ^ a ă "Dutchcharts.nl - Michael Jackson - In The Closet" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  29. ^ "Charts.org.nz - Michael Jackson - In The Closet". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  30. ^ "Norwegiancharts.com - Michael Jackson - In The Closet". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  31. ^ “IN THE CLOSET – Michael Jackson” (bằng tiếng Ba Lan). LP3. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  32. ^ Halstead, Craig; Cadman, Chris (2003). Jacksons Number Ones. Authors On Line Ltd. tr. 71. ISBN 978-0-7552-0098-6. 
  33. ^ "Swedishcharts.com - Michael Jackson - In The Closet". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  34. ^ "Michael Jackson - In The Closet swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  35. ^ "Archive Chart: 1992-05-02" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  36. ^ a ă â b “Dangerous – Awards”. AllMusic. All Media Network. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  37. ^ CASH BOX Top 100 Pop Singles – Week ending JUNE 13, 1992 tại Wayback Machine (lưu trữ ngày 8 tháng tháng 10 năm 2012). Cash Box magazine. Retrieved June 14, 2014.
  38. ^ “Forum – ARIA Charts: Special Occasion Charts – CHART POSITIONS PRE 1989, part 2”. Australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  39. ^ "Italiancharts.com - Michael Jackson - In The Closet". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  40. ^ "Spanishcharts.com - Michael Jackson - In The Closet" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  41. ^ "Archive Chart: 2006-05-20" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 14 tháng 6 năm 2014.
  42. ^ “Jaaroverzichten 1992” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  43. ^ “I singoli più venduti del 1992” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Creative Commons. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  44. ^ “Top 100 Hits for 1992”. The Longbored Surfer. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014.