Thriller (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
"Thriller"
Bìa đĩa 12" tại Mỹ
Đĩa đơn của Michael Jackson
từ album Thriller
Mặt B"Things I Do for You" (trực tiếp) (Vương quốc Anh) / "Can't Get Outta the Rain"
Phát hành23 tháng 1 năm 1984
Định dạng7", 12", CD, 3" CD
Thu âm1982
Thể loạiDisco, funk[1]
Thời lượng5:59 (bản LP)
4:04 (bản 7")
Hãng đĩaEpic
Sáng tácRod Temperton
Sản xuấtQuincy Jones
Thứ tự đĩa đơn của Michael Jackson
"Say Say Say"
(1983)
"Thriller"
(1983)
"Farewell My Summer Love"
(1984)
Bìa đĩa khác tại Nhật và Vương quốc Anh
Video âm nhạc
"Thriller" on YouTube
Audio sample

Thriller là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Michael Jackson, sáng tác bởi Rod Temperton và sản xuất bởi Quincy Jones. Đây là đĩa đơn thứ bảy và cũng là cuối cùng trích từ album phòng thu thứ 6 cùng tên của ông. Nó được phát hành vào ngày 12 tháng 11 năm 1983 ở hầu hết các quốc gia và 23 tháng 1 năm 1984 tại Hoa Kỳ bởi Epic Records. Bài hát đã xuất hiện trên nhiều album tuyển tập của Jackson, bao gồm HIStory (1995), Number Ones (2003), The Essential Michael Jackson (2005), và This Is It (2009) cũng như được remix lại trong album Immortal (2011). Bài hát ban đầu có tên "Starlight"[2] và có sự góp giọng của diễn viên Vincent Price.

Trong "Thriller", các hiệu ứng âm thanh như cánh cửa ọp ẹp, sấm sét, bàn chân bước đi trên tấm ván gỗ, gió và tiếng chó sói hú được xuất hiện dày đặc, và lời bài hát có chứa các yếu tố rừng rợn. Bài hát đã nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình và trở thành hit top 10 thứ 7 liên tiếp của Michael Jackson trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 từ album,[3] đạt vị trí quán quân ở Pháp và Bỉ cũng như lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác.

Video "Thriller" được chuyển thể từ tác phẩm điện ảnh American Werewolf In London của John Landis đã trở thành một video ca nhạc rất thành công. Video dài 14 phút là câu chuyện giữa Jackson và nữ diễn viên Ola Ray trong một khung cảnh lấy cảm hứng từ những bộ phim kinh dị của những năm 1950.[4] Trong một cảnh mang tính biểu tượng của video, Jackson cùng các diễn viên khác đã nhảy múa trong tạo hình những zombie.[4] Mặc dù nó nhận được một số lời chỉ trích bởi hình ảnh đáng sợ của nó, video đã ngay lập tức trở nên phổ biến và nhận được những đánh giá cao về tính nghệ thuật, nhận 6 đề cử giải thưởng video âm nhạc của MTV năm 1984 và thắng 3 giải.[5] Trong năm 2009 nó đã được đưa vào Trung tâm tư liệu Quốc hội Mỹ, trở thành video ca nhạc đầu tiên được lựa chọn. Mặc dù bản thân bài hát đã là một thành công lớn về mặt thương mại, video của "Thriller" là một thành tựu lớn không thể phủ nhận.[6][7][8] Video ca nhạc cũng xuất hiện trong nhiều ấn phẩm video của ông, như: Video Greatest Hits - HIStory, HIStory on Film, Volume II, Number Ones, trong đĩa DVD của Thriller 25Michael Jackson's Vision.

"Thriller" đã được Jackson thể hiện trong tất cả các tour diễn thế giới của mình, dưới danh nghĩa ca sĩ solo, cũng như được luyện tập cho loạt buổi hòa nhạc This Is It (2009-2010) nhưng đã không thành hiện thực sau cái chết đột ngột của nam ca sĩ.[9] Nó cũng được hát lại bởi nhiều nghệ sĩ từ khi phát hành năm 1983, bao gồm Henry Mancini (với The Royal Philharmonic Orchestra),[10] Ian Brown, Ten Masked MenDemi Lovato.[11]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Thriller" (bản chỉnh sửa đặc biệt) – 4:37
  2. "Things I Do for You" (trực tiếp) – 3:31
  1. "Thriller" – 5:57
  2. "Thriller" (không lời) – 5:57
  1. "Thriller" – 5:57
  2. "Thriller" (bản ngắn remix) – 4:05
  3. "Things I Do for You" (trực tiếp) – 3:31
  1. "Thriller" - 4:08
  2. "Human Nature" - 3:47
  1. "Thriller" (bản ngắn remix) – 4:08
  2. "Can't Get Outta the Rain" – 4:09

Mặt CD

  1. "Thriller" (bản ngắn remix) – 4:09
  2. "Thriller" (bản album) – 5:58

Mặt DVD

  1. Michael Jackson's Thriller – 13:40

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[75] 2× Bạch kim 140.000^
Canada (Music Canada)[76] Bạch kim 100,000^
Pháp (SNEP)[78] Bạch kim 975,000[77]
Ý (FIMI)[79] Bạch kim 30.000double-dagger
México (AMPROFON)[80] Vàng 30,000*
Anh Quốc (BPI)[81] Vàng 500.000double-dagger
United States (RIAA)[82] Bạch kim (bản cứng)
Vàng (tải nhạc số)
Vàng (nhạc chuông)
1,000,000 (bản cứng)
3,600,000[83]
500,000 (nhạc chuông)

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jones, Jel D. Lewis (2005). Michael Jackson, the king of pop: the big picture: the music! the man! the legend! the interviews: an anthology. Amber Books Publishing. tr. 6. ISBN 0-9749779-0-X. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  2. ^ Peter Lyle (ngày 25 tháng 11 năm 2007). “Michael Jackson's monster smash”. Telegraph.co.uk. Telegraph Media Group Limited. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2010.
  3. ^ “Week of ngày 3 tháng 3 năm 1984”. Billboard.com. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2010.
  4. ^ a b Mike Celizic (ngày 26 tháng 4 năm 2008). 'Thriller' video remains a classic 25 years later”. Today.MSNBC.com. MSNBC Interactive. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010.
  5. ^ “MTV Video Music Awards – 1985”. MTV.com. Viacom. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010.
  6. ^ Vinny Marino (ngày 2 tháng 5 năm 2001). “VH1 Names '100 Greatest Videos of All Time'. ABCNews.com. The Walt Disney Company. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010.
  7. ^ “MTV: 100 Greatest Music Videos Ever Made”. RockOnTheNet.com. Rock on the Net. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2010.
  8. ^ Craig Duff (ngày 28 tháng 7 năm 2011). “The 30 All-TIME Best Music Videos – Michael Jackson, 'Thriller'. TIME. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015.
  9. ^ Daniel Kreps (ngày 13 tháng 3 năm 2009). “Michael Jackson Sells Out 50 London Shows as Controversy Brews On Secondary Market”. Rolling Stone. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2010.
  10. ^ “Michael Jackson Cover Songs”. The Covers Project. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012.
  11. ^ “WATCH: Demi Lovato Covers Michael Jackson's 'Thriller' on DEMI World Tour Opening Night”. Music Times. ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  12. ^ a b c d e “Michael Jackson – Thriller (Chanson)”. Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2010.
  13. ^ Discogs.com Thriller Japanese Mini CD single
  14. ^ Kent, David (2003). Australian Chart Book 1970–1992. ISBN 0-646-11917-6.
  15. ^ "Ultratop.be – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 14 tháng 12 năm 2021.
  16. ^ “Top Singles – Volume 40, No. 1, March 10, 1984”. RPM. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010.
  17. ^ a b Pennanen, Timo (2021). “Michael Jackson”. Sisältää hitin - 2. laitos Levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla 1.1.1960–30.6.2021 (PDF). Helsinki: Kustannusosakeyhtiö Otava. tr. 113. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2022.
  18. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên frenchcharts1984
  19. ^ a b c “Search Results: Thriller”. IrishCharts.ie. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2010.
  20. ^ "Nederlandse Top 40 – week 2, 1984" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40
  21. ^ a b c "Dutchcharts.nl – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100.
  22. ^ "Charts.nz – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles.
  23. ^ “Top 30 Poland”. LP3. 14 tháng 4 năm 1984. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2018.
  24. ^ “Top 3 in Europe” (PDF). Music & Media: 12. 14 tháng 5 năm 1984. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2021.
  25. ^ “SA Charts 1965–March 1989”. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
  26. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
  27. ^ a b c d e f g h i j Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên UK
  28. ^ Whitburn, Joel (2014). Cash Box Pop Hits 1952-1996. Sheridan Books, Inc. ISBN 978-0-89820-209-0.
  29. ^ “Michael Jackson Chart History (Hot 100)” (bằng tiếng Anh). Billboard. 9 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2021.
  30. ^ a b “Allmusic (Thriller > Charts & Awards > Billboard Singles)”. Allmusic.com. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2010.
  31. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên billboardothercharts3
  32. ^ Whitburn, Joel (1993). Top Adult Contemporary: 1961–1993. Record Research. tr. 118.
  33. ^ “Michael Jackson”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2023.
  34. ^ "Offiziellecharts.de – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập 18 tháng 3 năm 2019.
  35. ^ a b c d e f g "Lescharts.com – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Pháp). Les classement single.
  36. ^ a b c d e f Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên acharts
  37. ^ a b "Italiancharts.com – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Anh). Top Digital Download.
  38. ^ a b c d e f "Spanishcharts.com – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Anh). Canciones Top 50.
  39. ^ a b "Austriancharts.at – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40.
  40. ^ a b "Norwegiancharts.com – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Anh). VG-lista.
  41. ^ a b c "Swisscharts.com – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Thụy Sĩ). Swiss Singles Chart.
  42. ^ "Australian-charts.com – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles.
  43. ^ “30 Back Catalogue Singles – July 18, 2009”. UltraTop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2010.
  44. ^ “30 Back Catalogue Singles – July 4, 2009”. UltraTop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2010.
  45. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên danishchart09
  46. ^ “Michael Jackson Album & Song Chart History”. Billboard.com. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2011.
  47. ^ "Michael Jackson: Thriller" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  48. ^ “Download Single Top 50 – 04/07/2009”. Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2010.
  49. ^ "Swedishcharts.com – Michael Jackson – Thriller" (bằng tiếng Anh). Singles Top 100.
  50. ^ "Michael Jackson Chart History (Digital Song Sales)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  51. ^ “The Hot 100, Week of November 16, 2013”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015.
  52. ^ “The Hot 100, Week of November 15, 2014”. Billboard. Prometheus Global Media.
  53. ^ “The Hot 100, Week of November 21, 2015”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015.
  54. ^ "Michael Jackson Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập 6 tháng 11 năm 2018.
  55. ^ Zellner, Xander. “Michael Jackson's 'Thriller' Returns to Hot 100, Thanks to Halloween Gains”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018.
  56. ^ “The Hot 100, Week of November 10, 2018”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2021.
  57. ^ “The Hot 100, Week of November 9, 2019”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
  58. ^ “The Hot 100, Week of November 14, 2020”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2020.
  59. ^ “Canadian Hot 100, Week of November 13, 2021”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021.
  60. ^ "Michael Jackson Chart History (Global 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập 9 tháng 11 năm 2021.
  61. ^ "Official Singles Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập 5 tháng 11 năm 2021.
  62. ^ "Official R&B Singles Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập 5 tháng 11 năm 2021.
  63. ^ “Michael Jackson's 'Thriller' Leads Halloween Treats on Billboard Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2021.
  64. ^ “The Hot 100, Week of November 13, 2021”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  65. ^ “Digital Song Sales Chart, Week of November 13, 2021”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2021.
  66. ^ “Canadian Hot 100, Week of November 12, 2022”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2022.
  67. ^ “The Global 200, Week of November 12, 2022”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2022.
  68. ^ “The Hot 100, Week of November 12, 2022”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2022.
  69. ^ “Kent Music Report No 548 – 31 December 1984 > National Top 100 Singles for 1984”. Kent Music Report. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2023 – qua Imgur.com.
  70. ^ “Jaaroverzichten 1984”. Ultratop. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2021.
  71. ^ “Billboard Top 100 – 1984”. billboardtop100of.com. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2020.
  72. ^ “Årslista Singlar – År 2009” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2020.
  73. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2009 – hitparade.ch”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2020.
  74. ^ “Charts Plus Year end 2009” (PDF). Charts Plus. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.
  75. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles” (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  76. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Canada – Michael Jackson – Thriller” (bằng tiếng Anh). Music Canada.
  77. ^ “Les Singles de Platine:” (bằng tiếng Pháp). Infodisc.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012.
  78. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Pháp – Michael Jackson – Thriller” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique.
  79. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Ý – Michael Jackson – Thriller” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Chọn "2014" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Thriller" ở mục "Filtra". Chọn "Singoli" dưới "Sezione".
  80. ^ “Certificaciones” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Nhập Michael Jackson ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA  và Thriller ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
  81. ^ “Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – Michael Jackson – Thriller” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn single trong phần Format. Chọn Vàng' ở phần Certification. Nhập Thriller vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
  82. ^ "Gold and Platinum Searchable Database". Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012.
  83. ^ Appel, Rich (ngày 30 tháng 10 năm 2014). “Revisionist History, Part 3: Michael Jackson Gets Revenge on Prince!Năm-End Hits of the Past, Re-Analyzed”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]