Number Ones (album của Michael Jackson)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Number Ones
Album tuyển tập của Michael Jackson
Phát hành 18 tháng 11 năm 2003 (Tái bản tháng hai 2009)
Thu âm 19782003
Thể loại Pop, R&B, rock, new jack swing, funk, soul
Thời lượng 78:52 (phiên bản Hoa Kỳ)
79:01 (phiên bản quốc tế)
Hãng đĩa Epic
Sản xuất Michael Jackson, Quincy Jones, Teddy Riley, R. Kelly, Dr. Freeze and others
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Michael Jackson
Invincible
(2001)
Number Ones
(2003)
Michael Jackson: The Ultimate Collection
(2004)
Bìa khác (1)
Bìa khác (2)
Bìa khác (3)

Number Onesalbum tuyển tập những ca khúc thành công nhất của ca sĩ nhạc pop người Mỹ Michael Jackson, phát hành vào ngày 17 tháng 11 năm 2003 (trễ một ngày ở Mỹ) và được tái bản năm 2009 bởi Epic Records. Đây là album tổng hợp đầu tiên của Jackson với hãng Sony sau album HIStory (và sau khi phát hành dưới dạng đĩa CD đơn Greatest Hits: HIStory, Volume I vào năm 2001).

Album đã thành công trên toàn thế giới, đứng thứ 1 ở Anh và thứ 7 tại Mỹ.Đúng như tên gọi, album đã chứng tỏ sức hút ghê gớm của Michael Jackson, mặc dù đây chỉ là album thể loại tổng hợp, đặc biệt sau khi Jackon qua đời vào ngày 25 tháng 6 năm 2009. Album đã leo lên vị trí thứ 1 tại Mỹ trong 6 tuần liên tiếp và 27 tuần đứng trong bảng xếp hạng Top Pop Catalog Albums. Đĩa đơn duy nhất của album là đĩa đơn One More Chance được phát hành vào ngày 20 tháng 11 năm 2003, sáng tác bởi R.Kelly, tác giả các ca khúc của MJ như: You Are Not AloneCry. Với lượng tiêu thụ tăng đột biến một cách dữ dội không thể kiểm soát và theo thống kê cho thấy, tuyển tập "Number Ones" đã dễ dàng chiếm vị trí số một bảng xếp hạng Billboard cho album ăn khách nhất trong tuần với 108 ngàn bản đã được bán.

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2003, Sony phát hành album này được tuyển chọn từ 15 đĩa đơn (14 ca khúc nằm trong top hit Billboard Hot 100): 3 từ Off The Wall, 5 từ Thriller, 4 từ Bad và 3 từ Dangerous. Ngoài ra, album còn có những ca khúc trong đĩa thứ 2 HIStory Continues trong album HIStory, album remix Blood on the Dance Floor: HIStory In The MixInvincible. Album còn có hai bản bouns track: Break or Dawn (nằm trong album Invincible nhưng Michael không phát hành đĩa đơn cho bài hát này) và một ca khúc mới: One More Chance.

Khi Number Ones ra mắt năm 2003, album này chỉ đứng vị trí thứ 13 và nay trở lại với 3 tuần liên tiếp giữ vị trí số 1 các tác phẩm bán chạy nhất. Biên tập viên các bảng xếp hạng âm nhạc của tạp chí Billboard là Keith Caulfield nhận xét: "Chúng tôi không bao giờ nghĩ điều này có thể xảy ra và chỉ có Michael Jackson mới làm được điều đó mà thôi".

Và cũng tại giải thưởng Âm nhạc Mỹ, album này đã giành được 2 giải thưởng: Album xuất sắc nhất thể loại Pop/Rock và thể loại Soul/R&B.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát CD tại Mỹ CD tại châu Âu/
Úc/
Canada
DVD [DVD (tại Trung Quốc)]
Don't Stop 'til You Get Enough 1 1 1
Rock with You 2 2 2 1
Billie Jean 3 3 3 2
Beat It 4 4 4 3
Thriller 5 5 5 4
Human Nature 6
I Just Can't Stop Loving You (hát chung với Siedah Garrett) 6 7
Bad 7 8 6 5
Smooth Criminal 8 11 9
The Way You Make Me Feel 9 9 7 6
Man in the Mirror 10 8 7
Dirty Diana 11 10 10 8
Black or White 12 12 11 9
You Are Not Alone 13 13 12 10
Earth Song 14 14 13 11
Blood on the Dance Floor 15 14
You Rock My World 15 16 15 12
Break of Dawn 16 17
One More Chance 17 18
Ben (Live) 18

Phiên bản album tại Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác
  1. 1
Thời lượng
1. "Don't Stop 'til You Get Enough (2003 Edit)" (từ album Off the Wall) Michael Jackson Hot 100
Hot R&B/Hip-Hop Songs
3:56
2. "Rock with You" (từ album Off the Wall) Rod Temperton Hot 100
Hot R&B/Hip-Hop Songs
3:40
3. "Billie Jean" (từ album Thriller) Michael Jackson Hot 100
UK number-one single
Hot R&B/Hip-Hop Songs
4:53
4. "Beat It" (từ album Thriller) Michael Jackson Hot 100
Hot R&B/Hip-Hop Songs
4:17
5. "Thriller (2003 Edit)" (từ album Thriller) Rod Temperton French Single Chart 5:11
6. "I Just Can't Stop Loving You" (với Siedah Garrett) (từ album Bad) Michael Jackson Hot 100
Hot R&B/Hip-Hop Songs
Hot Adult Contemporary Tracks
4:11
7. "Bad" (từ album Bad) Michael Jackson Hot 100
Hot R&B/Hip-Hop Songs
Hot Dance Club Songs
4:06
8. "Smooth Criminal" (từ album Bad) Michael Jackson Spanish Single Chart
Dutch Single Chart
4:17
9. "The Way You Make Me Feel" (từ album Bad) Michael Jackson Hot 100
Hot R&B/Hip-Hop Songs
Hot Dance Club Songs
4:56
10. "Man in the Mirror (2003 Edit)" (từ album Bad) Siedah Garrett, Glen Ballard Hot 100
Hot R&B/Hip-Hop Songs
5:03
11. "Dirty Diana" (từ album Bad) Michael Jackson Hot 100 4:40
12. "Black or White (Single Edit)" (từ album Dangerous) Michael Jackson Hot 100 3:18
13. "You Are Not Alone (Radio Edit)" (từ album HIStory: Past, Present and Future, Book I) R. Kelly Hot 100 4:34
14. "Earth Song (Radio Edit)" (từ album HIStory: Past, Present and Future, Book I) Michael Jackson UK Single Chart 5:01
15. "You Rock My World (Radio Edit)" (từ albumInvincible) Michael Jackson, Rodney Jerkins, Fred Jerkins III, LaShawn Daniels, Nora Payne French Singles Chart 4:25
16. "Break of Dawn" (từ album Invincible) Michael Jackson, Dr. Freeze n/a 5:29
17. "One More Chance" (từ album Number Ones) R. Kelly Turkey Singles Chart 3:49
18. "Ben (2003 Live Edit)" (từ The Jacksons Live!) Don Black, Walter Scharf Hot 100 2:48

Phiên bản khác tại châu Âu, Úc, Canada[sửa | sửa mã nguồn]

"Đĩa 1 "

  1. "Don't Stop 'til You Get Enough" – 3:55
  2. "Rock with You" – 3:40
  3. "Billie Jean" – 4:52
  4. "Beat It" – 4:17
  5. "Thriller" – 5:11
  6. "Human Nature" - 4:05
  7. "I Just Can't Stop Loving You" (với Siedah Garrett) – 4:11
  8. "Bad" – 4:05
  9. "The Way You Make Me Feel" – 4:56
  10. "Dirty Diana" – 4:40
  11. "Smooth Criminal" – 4:17
  12. "Black or White" – 3:19
  13. "You Are Not Alone" – 4:34
  14. "Earth Song" – 5:00
  15. "Blood On The Dance Floor - 4:11
  16. "You Rock My World" – 4:25
  17. "Break of Dawn" – 5:29
  18. "One More Chance" – 3:49

Chú ý: Canada có hai bản.

"Đĩa 2"

  1. "Off The Wall"
  2. "We Are the World" (USA for Africa)
  3. "Blame It on the Boogie"
  4. "Shake Your Body (Down to the Ground)"
  5. "Leave Me Alone"
  6. "They Don't Care About Us"
  7. "Speed Demon"
  8. "Liberian Girl"
  9. "Scream"
  10. "Wanna Be Startin' Somethin'"
  11. "State of Shock"
  12. "Give In to Me"
  13. "Remember the Time"
  14. "I Want You Back"
  15. "Ben"
  16. "Music And Me"

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Vị trí cao nhất Chứng nhận Doanh số
European Top 100 Albums Chart 3× Bạch kim 3,000,000
US Billboard 200 Albums Chart 13 4× Bạch kim[1] 5,000,000[2]
US Comprehensive Albums Chart 1
UK Top 75 Albums Chart[3] 1 7× Bạch kim 2,200,000+
Australian ARIA Albums Chart[4] 2 6× Bạch kim 420,000
Austrian Albums Chart[5] 11 Vàng 15,000
Argentine Albums Chart[6] Vàng 20,000
Canadian Albums Chart[7] 1
German Media Control Albums Chart[8] 2 Vàng 100,000+
Japanese Oricon Albums Chart 6 Bạch kim 250,000
Mexican AMPROFON Albums Chart[9] 6[10] Vàng 75,000[11]
New Zealand RIANZ Albums Chart 1[10] 4× Bạch kim[12] 60,000
Polish Albums Chart[13] 2
Russian Albums Chart 2x Bạch kim 45,000[14]
Spanish PROMUSICAE Albums Chart 17[10] Vàng 50,000
Switzerland IFPI Top 100 Albums Chart 9[10] Vàng 20,000

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2009) Vị trí
German Albums Chart[15] 33
UK Albums Chart 73[16]
US Billboard 200 3[17]
US Top Pop Catalog Albums 1[18]
Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
UK Albums Chart 76[16]
US Billboard 200 39[19]
US Top Pop Catalog Albums 1[20]
Bảng xếp hạng (2011) Vị trí
US Billboard 200 120[21]
US Top Pop Catalog Albums 4[22]
Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
US Top Pop Catalog Albums 26[23]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “American album certifications – Michael Jackson – Number Ones” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  2. ^ Grein, Paul (ngày 5 tháng 2 năm 2014). “Chart Watch: Oh Lorde Is She Hot”. Yahoo Music. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “Battle Of The Pop Titans”. Yahoo. Ngày 1 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2009. 
  4. ^ “ARIA Australian Top 50 Albums”. Truy cập 28 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ IFPI Austria - Verband der Österreichischen Musikwirtschaft
  6. ^ CAPIF::: Representando a la Industra Argentina de la Música:::
  7. ^ JAM! Music Soundscan Charts
  8. ^ “Gold-/Platin-Datenbank ('Number+Ones')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  9. ^ Mexican Albums Chart 21st July 2009
  10. ^ a ă â b Ultratop summary
  11. ^ AMPROFON Gold Certification
  12. ^ “New Zealand album certifications – Michael Jackson – Number Ones”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013. 
  13. ^ “Oficjalna lista sprzedaży:: OLIS - Official Retail Sales Chart”. OLIS. Ngày 26 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  14. ^ 2M Online
  15. ^ [1][liên kết hỏng]
  16. ^ a ă “End Of Year Charts: 2010” (PDF). UKChartsPlus. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2011. 
  17. ^ “The Best of 2011: The Year in Music”. Billboard.com. Ngày 9 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  18. ^ “The Best of 2011: The Year in Music”. Billboard.com. Ngày 9 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  19. ^ “Best of 2010 - Billboard Top 200”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010. 
  20. ^ “The Best of 2011: The Year in Music”. Billboard.com. Ngày 9 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  21. ^ “The Best of 2011: The Year in Music”. Billboard.com. Ngày 9 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  22. ^ “The Best of 2011: The Year in Music”. Billboard.com. Ngày 9 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  23. ^ “The Best of 2012: The Year in Music”. Billboard.com. Ngày 9 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012.