Thriller 25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thriller 25
Thriller 25 cover.jpg
Album phòng thu (tái bản) của Michael Jackson
Phát hành8 tháng 2 năm 2008
Thu âmTháng 4 – Tháng 11 năm 1982
Thể loạiR&B, pop, rock, urban, funk, dance-pop, hip hop, dance[1]
Thời lượng67:11 (CD)
28:32 (DVD)
Hãng đĩaEpic, Legacy, Sony BMG, MJJ Productions
Sản xuấtMichael Jackson, Quincy Jones, will.i.am, Akon, Kanye West, Bruce Swedien, Giorgio Tuinfort, Anthony Kilhoffer
Thứ tự album của Michael Jackson
Visionary: The Video Singles
(2006)Visionary: The Video Singles2006
Thriller 25
(2008)
King of Pop
(2008)King of Pop2008
Bìa khác
Bìa khác
Đĩa đơn từ Thriller 25
  1. "The Girl Is Mine 2008"
    Phát hành: 14 tháng 1 năm 2008
  2. "Wanna Be Startin' Somethin' 2008"
    Phát hành: 23 tháng 1 năm 2008

Thriller 25 là một ấn phẩm tái bản đặc biệt nhằm kỷ niệm 25 năm ngày phát hành album phòng thu thứ sáu của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Michael Jackson, Thriller. Album nguyên bản đã bán được khoảng từ 51 đến 65 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành album bán chạy nhất trên thế giới mọi thời đại. Dự án được xem như là "chương thứ hai" của Thriller này lần đầu tiên được tuyên bố công khai trên Access Hollywood vào cuối năm 2006. Jackson cho biết rằng ông muốn thảo luận về các ý tưởng với cộng tác viên will.i.am. Nó được phát hành tại Úc vào ngày 8 tháng 2 năm 2008,[2] trên toàn cầu vào ngày 11 tháng 2 năm 2008, và tại Mỹ vào ngày 12 tháng 2 năm 2008 bởi Epic Records, Legacy RecordingsMJJ Productions.[3]

Thriller 25 được phát hành bởi đơn vị chuyên phát hành những ấn phẩm tái bản của Sony BMG, Legacy Recordings. Ở Vương quốc Anh, Ủy ban xếp loại điện ảnh Vương quốc Anh đã gắn "15+" cho album vì nó bao gồm cả video "Thriller". Đây là album đầu tiên của Jackson bị xếp giới hạn ở một độ tuổi nào đó. Bên cạnh những bản thu âm gốc, phiên bản tái phát hành này còn bao gồm những bản phối mới, một đĩa DVD và hợp tác cùng nhiều nghệ sĩ đương đại.

Hai đĩa đơn phát hành cho Thriller 25 là "The Girl Is Mine 2008" và "Wanna Be Startin' Somethin' 2008" đều gặt hái những thành công đáng kể trên thị trường và thậm chí một số bản phối lại khác cũng lọt vào bảng xếp hạng ở nhiều nơi, mặc dù không được phát hành chính thức. Thriller 25 là một ấn phẩm thành công thương mại khi đã bán được 3 triệu bản trên toàn thế giới trong 12 tuần đầu phát hành, và nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ giới phê bình, mặc dù quan điểm của họ cho rằng các bản phối mới không phải truyền được cảm hứng mạnh mẽ như bản gốc.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Wanna Be Startin' Somethin'"  Michael JacksonQuincy Jones, Michael Jackson (đồng sản xuất) 6:02
2. "Baby Be Mine"  Rod TempertonQuincy Jones 4:20
3. "The Girl Is Mine" (với Paul McCartney)Michael JacksonQuincy Jones, Michael Jackson (đồng sản xuất) 3:42
4. "Thriller"  Rod TempertonQuincy Jones 5:57
5. "Beat It"  Michael JacksonQuincy Jones, Michael Jackson (đồng sản xuất) 4:18
6. "Billie Jean"  Michael JacksonQuincy Jones, Michael Jackson (đồng sản xuất) 4:54
7. "Human Nature"  Steve Porcaro, John BettisQuincy Jones 4:06
8. "P.Y.T. (Pretty Young Thing)"  James Ingram, Quincy JonesQuincy Jones 3:59
9. "The Lady in My Life"  Rod TempertonQuincy Jones 4:59
10. "Phiên bản giọng nói của Vincent Price trong Thriller"  Rod TempertonQuincy Jones 0:24
11. "The Girl Is Mine 2008" (với will.i.am)Michael Jackson, William Adams, Keith HarrisMichael Jackson, will.i.am 3:10
12. "P.Y.T. (Pretty Young Thing) 2008" (với will.i.am)Michael Jackson, William Adams, Keith HarrisMichael Jackson, will.i.am 4:21
13. "Wanna Be Startin' Somethin' 2008" (với Akon)Michael Jackson, Aliaune Thiam, Giorgio TuinfortMichael Jackson, Akon, Giorgio Tuinfort 4:14
14. "Beat It 2008" (với Fergie)Michael JacksonMichael Jackson, will.i.am 4:11
15. "Billie Jean 2008" (với Kanye West)Michael JacksonMichael Jackson, Kanye West, Anthony Kilhoffer 4:36
16. "For All Time"  Michael Sherwood, Steve PorcaroMichael Jackson 4:04
Bonus tại Nhật
STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
17. "Got the Hots"  Michael Jackson, Quincy JonesMichael Jackson, Quincy Jones 4:27
Bonus phiên bản cao cấp
STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
17. "Quincy Jones Phỏng vấn #1"     2:19
18. "Someone in the Dark"  Alan Bergman, Marilyn Bergman, Rod TempertonQuincy Jones 4:47
19. "Quincy Jones Phỏng vấn #2"     2:04
20. "Billie Jean" (Home Demo năm 1981)Michael JacksonMichael Jackson 2:20
21. "Quincy Jones Phỏng vấn #3"     3:10
22. "Rod Temperton Phỏng vấn #1"     4:03
23. "Quincy Jones Phỏng vấn #4"     1:32
24. "Phiên bản giọng nói từ Thriller"  Rod TempertonQuincy Jones 2:52
25. "Rod Temperton Phỏng vấn #2"     1:56
26. "Quincy Jones Phỏng vấn #5"     2:01
27. "Carousel"  Michael Sembello, Don FreemanQuincy Jones 1:49
28. "Quincy Jones Phỏng vấn #6"     1:17
29. "Billie Jean" (Underground Mix)Michael JacksonQuincy Jones, Michael Jackson (đồng sản xuất) 6:40
30. "Thriller" (Không lời)Rod TempertonQuincy Jones 5:57
DVD: Thriller
STT Tên bài hátSáng tác Đạo diễn Thời lượng
1. "Billie Jean"  Michael JacksonSteve Barron 4:54
2. "Beat It"  Michael JacksonBob Giraldi 4:56
3. "Thriller"  Rod TempertonJohn Landis 13:33
4. "Billie Jean" (Trực tiếp từ Motown 25: Yesterday, Today, Forever)Michael Jackson  4:56
DVD: Number Ones (Phiên bản trên Wal-Mart)
STT Tên bài hátSáng tác Đạo diễn Thời lượng
1. "Don't Stop 'Til You Get Enough"  Michael JacksonNick Saxton 4:11
2. "Rock with You"  Rod TempertonBruce Gowers 3:22
3. "Billie Jean"  Michael JacksonSteve Barron 4:55
4. "Beat It"  Michael JacksonBob Giraldi 4:56
5. "Thriller"  Rod TempertonJohn Landis 13:43
6. "Bad"  Michael JacksonMartin Scorsese 4:20
7. "The Way You Make Me Feel"  Michael JacksonJoe Pytka 6:43
8. "Man in the Mirror"  Siedah Garrett, Glen BallardDonald Wilson 5:02
9. "Smooth Criminal"  Michael JacksonColin Chilvers 4:16
10. "Dirty Diana"  Michael JacksonJoe Pytka 5:08
11. "Black or White"  Michael JacksonJohn Landis 6:22
12. "You Are Not Alone"  R. KellyWayne Isham 5:37
13. "Earth Song"  Michael JacksonNicholas Brandt 7:29
14. "Blood on the Dance Floor"  Michael Jackson, Teddy RileyMichael Jackson & Vincent Paterson 4:15
15. "You Rock My World"  Michael Jackson, Rodney Jerkins, Fred Jerkins III, LaShawn Daniels, Nora PaynePaul Hunter 10:26

Thriller 25: Limited Japanese Single Collection[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2008, phiên bản giới hạn của Thriller 25 được phát hành tại Nhật.[4]

Bảng xếp hạng, chứng nhận và doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Quốc gia Bảng xếp hạng Vị thứ
2008 Australia[32] ARIA 37

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày
Australia 8 tháng 2 năm 2008
Đức
Ý
Châu Âu 11 tháng 2 năm 2008
Liên hiệp Anh
Hoa Kỳ 12 tháng 2 năm 2008
Đài Loan 15 tháng 2 năm 2008
Nhật Bản 20 tháng 2 năm 2008
Canada 11 tháng 3 năm 2008
Pháp 28 tháng 3 năm 2008
Haiti
Nam Phi
Tanzania

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thriller (25th Anniversary Edition)”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2009. 
  2. ^ “Thriller 25th Anniversary Edition (Deluxe Digipack)”. Sony BMG. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ “Epic Records/Legacy Recordings Unveil The 25th Anniversary Edition of Michael Jackson's the mixes created from the demos of the songs...”. reuters.com. Ngày 30 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2007. 
  4. ^ “MICHAEL JACKSON Thriller 25: Japanese Single Collection”. www.eil.com. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2008. 
  5. ^ a ă â b c d đ Sexton, Paul (ngày 21 tháng 2 năm 2008). 'Thriller' Reissue Bows At No. 1 In Europe”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2008. 
  6. ^ a ă â b c d “Michael Jackson Thriller 25”. ultratop.be. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 
  7. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “Zona Musical” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Zm.nu. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 
  8. ^ “Sales and chart accreditations”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 
  9. ^ “July 6 - ngày 12 tháng 7 năm 2009”. Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2010. 
  10. ^ “Michael Jackson”. Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2010. 
  11. ^ a ă â b c d “Sales award levels” (PDF). ifpi.org. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 
  12. ^ “Top 100 Albums”. Canadian. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2008. 
  13. ^ “Gold and platinum”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2008. 
  14. ^ a ă â “Thriller the best selling album of all time”. digitalproducer. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 
  15. ^ “www.michaeljackson-officiel.fr/” (bằng tiếng Pháp). MichaelJackson. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 
  16. ^ “2008: Le bilan des ventes de disques en France”. Chartsinfrance.net. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2009. 
  17. ^ “chart”. ifpi.gr. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 
  18. ^ “IMI awards”. Indianmi.org. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2008. 
  19. ^ “Chart Track”. Chart-track.com. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 
  20. ^ “Michael Jackson Thriller 25”. Teamworld. Ngày 11 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2008. 
  21. ^ “Top 100” (PDF). Greaves.tv. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2009. 
  22. ^ “Michael Jackson - Thriller 25”. Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  23. ^ “Sprzedaż w okresie”. OLiS Retrieved ngày 5 tháng 4 năm 2010. 
  24. ^ “Platynowe płyty”. ZPAV. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2010. 
  25. ^ a ă “Discos de Ouro e Platina” (bằng tiếng Bồ Đào Nhae). Associacao Fonografica Portuguesa. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2009. 
  26. ^ “febrero 2008”. SpanishCharts (bằng tiếng Tây Ban Nha). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 
  27. ^ “The official swiss chart and music community”. SwissCharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2010. 
  28. ^ “BPI certification search engine”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2010. 
  29. ^ Hasty, Katy (20 tháng 2 năm 2008). “Johnson Remains No. 1; Winehouse, Hancock Soar”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2008. 
  30. ^ “Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2008. 
  31. ^ Friedman, Roger (16 tháng 5 năm 2008). “Jacko: Neverland East in Upstate New York”. Fox News. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2008. 
  32. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.