Blood on the Dance Floor: HIStory in the Mix

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Blood on the Dance Floor: HIStory in the Mix
Cover is a picture of Jackson, dancing on a chessboard, skyline and smokey shapes in the background.
Album phối lại / phòng thu của Michael Jackson
Phát hành 20 tháng 5, 1997 (1997-05-20)
Thu âm 1991–1997
Thể loại

Industrial, Hip-Hop, House, Funk,Pop

[1] New jack swing [2]
Thời lượng 75:57
Hãng đĩa Epic
EK-68000
Sản xuất Michael Jackson, Teddy Riley, Jimmy Jam & Terry Lewis, Dallas Austin, Bill Bottrell, David Foster, Janet Jackson, R. Kelly
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Michael Jackson
HIStory: Past, Present and Future, Book I
(1995)
Blood on the Dance Floor: HIStory in the Mix
(1997)
Invincible
(2001)
Đĩa đơn từ Blood on the Dance Floor: HIStory in the Mix
  1. "Blood on the Dance Floor"
    Phát hành: 21 tháng 3, 1997
  2. "HIStory/Ghosts"
    Phát hành: 30 tháng 7, 1997
  3. "Is It Scary (chỉ để quảng bá)"
    Phát hành: Tháng 11, 1997

Blood on the Dance Floor: HIStory in the Mix là album phối lại của Michael Jackson. Album gồm 8 bản phối lại từ album phòng thu trước đó của Jackson HIStory và 5 ca khúc mới.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
Áo 2[4]
Australia 2[4]
Bỉ (Vl) 1[4]
Bỉ (Wa) 2[4]
Canada 16[5]
Phần Lan 3[4]
Pháp 1[4]
New Zealand 1[4]
Na Uy 2[4]
Thụy Điển 4[4]
Thụy Sĩ 2[4]
Liên hiệp Anh 1[6]
Hoa Kỳ 24[7]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Australia Bạch kim 70.000[8]
Canada Vàng 50.000[9]
Thụy Sĩ Bạch Kim 50.000[10]
Liên hiệp Anh Bạch kim 300.000[11]
Hoa Kỳ Bạch kim 1.000.000[12]

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Thời lượng
1. "Blood on the Dance Floor"   Michael Jackson, Teddy Riley 4:11
2. "Morphine"   M. Jackson 6:29
3. "Superfly Sister"   M. Jackson, Bryan Loren 6:27
4. "Ghosts"   M. Jackson, T. Riley 5:13
5. "Is It Scary"   M. Jackson, James Harris III, Terry Lewis 5:35
6. "Scream Louder (Flyte Tyme Remix)"   M. Jackson, Janet Jackson, J. Harris III, T. Lewis 5:27
7. "Money (Fire Island Radio Edit)"   M. Jackson 4:22
8. "2 Bad (Refugee Camp Mix)"   M. Jackson, Bruce Swedien, René Moore, Dallas Austin 3:32
9. "Stranger in Moscow (Tee's In-House Club Mix)"   M. Jackson 6:55
10. "This Time Around (D.M. Radio Mix)"   M. Jackson, D. Austin 4:05
11. "Earth Song (Hani's Club Experience)"   M. Jackson 7:55
12. "You Are Not Alone (Classic Club Mix)"   R. Kelly 7:38
13. "HIStory (Tony Moran's HIStory Lesson)"   M. Jackson, J. Harris III, T. Lewis 8:00

LP kép[sửa | sửa mã nguồn]

Mặt A

  1. Blood On the Dance Floor - 4:13
  2. Morphine - 6:27
  3. Superfly Sister - 6:27

Mặt B

  1. Ghosts - 5:08
  2. Is It Scary - 5:35
  3. Scream Louder (Flyte Tyme Remix) - 5:30
  4. Money (Fire Island Radio Edit) - 4:23

Mặt C

  1. 2 Bad (Refugee Camp Mix) - 3:32
  2. Stranger In Moscow (Tee's In-House Club Mix) - 6:53
  3. This Time Around (D.M. Mad Club Mix) - 10:23

mặt D

  1. Earth Song (Hani's Club Experience) - 7:55
  2. You Are Not Alone (Classic Club Edit) - 4:23
  3. HIStory (Tony Moran's HIStory Lesson) - 8:00

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Thor_on_BOTDF
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Violanti_on_BOTDF
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Sonia_on_BOTDF
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g “Michael Jackson - Blood on the Dance Floor - History in the Mix (album)”. www.ultratop.be. Truy cập 22 tháng 12 năm 2008. 
  5. ^ Billboard. “Blood on the Dance Floor”. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010. 
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên pinkerton_36
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên george_51
  8. ^ “ARIA Charts - Accreditations”. ARIA.com. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010. 
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên canadacert.
  10. ^ “EDELMETALL 1996”. HitParade.ch. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2010. 
  11. ^ “Certified Awards Search”. BPI.com. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010. 
  12. ^ “Gold & Platinum”. RIAA.com. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Spice của Spice Girls
Album quán quân tại Liên hiệp Anh
24 tháng 5, 1997 – 6 tháng 6, 1997
Kế nhiệm:
Open Road của Gary Barlow