Scream/Childhood

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Scream"/"Childhood"
Đĩa đơn của Michael JacksonJanet Jackson
từ album HIStory: Past, Present and Future, Book I
Phát hành 31 tháng 5, 1995 (1995-05-31)
Định dạng
Thu âm Tháng 10, 1994 - Tháng 12, 1994
Thể loại
Thời lượng
  • 4:38 ("Scream")
  • 4:28 ("Childhood")
Hãng đĩa Epic
Sáng tác
  • Michael Jackson ("Childhood")
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Michael Jackson
"Gone Too Soon"
(1993)
"Scream"/"Childhood"
(1995)
"You Are Not Alone"
(1995)
Thứ tự đĩa đơn của Janet Jackson
"Whoops Now/What'll I Do"
(1995)
"Scream"
(1995)
"Runaway"
(1995)
Video âm nhạc
"Scream" trên YouTube
"Childhood" trên Youtube

"Scream/Childhood" là một đĩa đơn của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Michael Jackson nằm trong album phòng thu thứ chín của ông, HIStory: Past, Present and Future, Book I (1995). Mặt A của đĩa đơn, "Scream" là bài ​​hát đầu tiên trong khi "Childhood" là bài ​​hát thứ mười trên đĩa thứ hai HIStory Continues của album. "Scream" là một bản song ca với em gái của ông Janet Jackson, và "Childhood" là một bài hát hát đơn của Jackson. Nó được phát hành vào ngày 31 tháng 5 năm 1995 bởi Epic Records như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album.

"Scream" mang nội dung chủ yếu như là một bài hát trả đũa, trong đó liên hệ trực tiếp đến các tờ báo lá cải và chỉ ra những tố cáo sai sự thật của họ về những cáo buộc lạm dụng tình dục trẻ em của Jackson năm 1993. Nó được viết lời, sáng tác và sản xuất bởi Jimmy Jam, Terry Lewis, Michael Jackson và Janet Jackson; trong đó Michael chơi hầu hết các nhạc cụ trong bài hát. "Scream" là sự kết hợp giữa yếu tố của pop, R&B, electrorock, new jack swing, dance-pop, và funk. Quá trình ghi âm cho bài hát đã được diễn ra tại Hit Factory ở thành phố New York vào tháng 10 năm 1994 và Flyte Tyme Studios ở Edina, Minnesota vào tháng 12 năm 1994. Nó đã bị tiết lộ cho các đài phát thanh sớm hơn dự định, mặc dù Epic đã cố gắng giữ nó đến ngày phát hành chính thức.

"Scream" đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ so sánh nó với những tác phẩm trước của Jackson. Bài hát đã nhận được đề cử cho một giải Grammy và một giải thưởng Âm nhạc Mỹ. Video ca nhạc của nó tính đến nay vẫn là một trong những thành tựu được hoan nghênh nhất trong sự nghiệp của nam ca sĩ, giành được 3 giải Video âm nhạc của MTV trên tổng số 11 đề cử, nhiều hơn bất kì video nào khác trong lịch sử cũng như một giải Grammy. Với chi phí 7 triệu đô-la, nó được liệt kê bởi Sách Kỷ lục Guinness như là video âm nhạc tốn kém nhất từng được thực hiện; tuy nhiên đạo diễn của video là Mark Romanek đã bác bỏ tuyên bố cho rằng có hai video ca nhạc khác cùng thời điểm có giá trị đắt đỏ hơn so với "Scream".[1] Những hình ảnh trong "Scream" đã tạo nên nguồn cảm hứng cho một số video đương đại, bao gồm "No Scrubs" (1999) bởi TLC, "Shawty Get Loose" (2008) bởi Lil Mama, "Stay the Night" (1999) bởi IMx, "Walkin' on the Moon" (2009) bởi The-Dream, và "I'm Out" bởi Ciara hợp tác với Nicki Minaj (2013).

"Childhood" là một bản tự sự được viết lời và sáng tác bởi Michael Jackson. Nội dung của bài hát xung quanh những trải nghiệm về thời thơ ấu khó khăn của Jackson. Nó sau đó đã trở thành bài hát chủ đề cho Free Willy 2: The Adventure Home, tiếp tục sự hợp tác của ông với loạt phim Free Willy. "Childhood" đã xuất hiện trên một số album tổng hợp, và nhận được những đánh giá trái chiều từ giới phê bình. Video ca nhạc của bài hát, trong đó có ít điểm chung với bộ phim hỗ trợ, đã được giới phê bình khen ngợi. "Scream"/Childhood" đã trở thành đĩa đơn đầu tiên trong lịch sử 37 năm của bảng xếp hạng Billboard ra mắt ở vị trí thứ 5 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, cũng là vị trí cao nhất của nó. Đây là một hit lớn trên toàn cầu, đạt đến top 5 ở hầu hết những thị trường lớn. Michael đã trình diễn "Scream" như là bài hát mở màn của chuyến lưu diễn HIStory World Tour (96-97), trong khi Janet đã trình diễn nó trong chuyến lưu diễn Number Ones, Up Close and Personal (2011) để tưởng nhớ người anh quá cố và Unbreakable World Tour (2015-2016).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[54] Vàng 35.000^
New Zealand (RMNZ)[55] Vàng 15,000*
Anh (BPI)[56] Bạc 200.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[57] Bạch kim 1,000,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Mark Romanek: 'Never Let Me Go' Director On His Music Video Career”. NPR.org. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  2. ^ “Michael Jackson & Janet Jackson – Scream”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  3. ^ “Michael Jackson – Scream”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  4. ^ “Michael Jackson – Scream”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  5. ^ Scream. “The Remixes. By David Morales and Naughty by Nature”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  6. ^ a ă “Michael Jackson – Scream”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  7. ^ “Michael Jackson – Scream / Childhood (Theme From "Free Willy 2")”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  8. ^ “Michael Jackson – Scream”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  9. ^ “Michael Jackson – Scream/Childhood”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  10. ^ “Michael Jackson With Janet Jackson – Scream”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  11. ^ a ă “Michael Jackson – Scream”. Discogs. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  12. ^ "Australian-charts.com - Michael Jackson & Janet Jackson - Scream". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 14 tháng 4 năm 2017.
  13. ^ "Michael Jackson & Janet Jackson - Scream Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  14. ^ "Ultratop.be - Michael Jackson & Janet Jackson - Scream" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  15. ^ "Ultratop.be - Michael Jackson & Janet Jackson - Scream" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  16. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  17. ^ "Top RPM Singles: Issue 5267." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  18. ^ "Top RPM Adult Contemporary Tracks: Issue 5167." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập 31 tháng 5 năm 2015.
  19. ^ “Item Display - RPM - Library and Archives Canada”. collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016. 
  20. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  21. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  22. ^ "Lescharts.com - Michael Jackson & Janet Jackson - Scream" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  23. ^ “Michael Jackson - Scream” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  24. ^ "The Irish Charts – Search Results – Scream". Irish Singles Chart. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  25. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  26. ^ "Nederlandse Top 40 - week 25, 1995" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  27. ^ "Dutchcharts.nl - Michael Jackson & Janet Jackson - Scream" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  28. ^ "Charts.org.nz - Michael Jackson & Janet Jackson - Scream". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  29. ^ "Norwegiancharts.com - Michael Jackson & Janet Jackson - Scream". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  30. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 8 tháng 7 năm 2015.
  31. ^ "Swedishcharts.com - Michael Jackson & Janet Jackson - Scream". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  32. ^ "Michael Jackson & Janet Jackson - Scream swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  33. ^ "Michael Jackson: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  34. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. Official Charts Company. Truy cập 8 tháng 7 năm 2015.
  35. ^ "Michael Jackson - Chart history" Billboard Hot 100 của Michael Jackson. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  36. ^ "Michael Jackson - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Michael Jackson. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  37. ^ "Michael Jackson - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Michael Jackson. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  38. ^ "Michael Jackson - Chart history" Billboard Pop Songs của Michael Jackson. Truy cập 22 tháng 5 năm 2015.
  39. ^ U.S. Billboard Hot Digital Songs
  40. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1995”. ARIA. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  41. ^ “Jaaroverzichten 1995” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014. 
  42. ^ “Rapports Annuels 1995” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  43. ^ “RPM Top 100 Hit Tracks of 1995”. RPM. 18 tháng 12 năm 1995. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  44. ^ “Classement Singles - année 1995” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  45. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015. 
  46. ^ “I singoli più venduti del 1995” (bằng tiếng Italian). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  47. ^ “Jaarlijsten 1995” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  48. ^ “Jaaroverzichten - Single 1995” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  49. ^ “Top Selling Singles of 1995”. RIANZ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  50. ^ “Årslista Singlar - År 1995”. hitlistan.se (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011. 
  51. ^ “Swiss Year-end Charts 1995”. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014. 
  52. ^ “Top 100 Singles 1995”. Music Week: 9. 13 tháng 1 năm 1996. 
  53. ^ a ă â “The Year in Music: 1995” (PDF). Billboard. 23 tháng 12 năm 1995. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  54. ^ “Pandora Archive” (PDF). Pandora.nla.gov.au. 23 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2015. 
  55. ^ “New Zealand single certifications – Michael Jackson – Scream”. Recorded Music NZ. 
  56. ^ “Britain single certifications – Michael Jackson – Scream” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.  Nhập Scream vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  57. ^ “American single certifications – Jackson, Michael and Janet Jackson – Scream” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]