Grumman XTB2F

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
TB2F
Kiểu Máy bay ném bom ngư lôi
Nhà chế tạo Grumman
Tình trạng Hủy bỏ

Grumman TB2F là một mẫu thử máy bay ném bom ngư lôi hai động cơ do hãng Grumman thiết kế chế tạo, nhưng bị hủy bỏ.

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ A Tracker Before Its Time?[1]

Đặc tính tổng quát

  • Kíp lái: 3
  • Chiều dài: 52 ft 0 in (15,85 m)
  • Sải cánh: 74 ft 0 in (22,56 m) (cánh gập: 36 ft 0 in (10,97 m))
  • Chiều cao: 17 ft 0 in (5,18 m)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 43.937 lb (19.929 kg)
  • Sức chứa nhiên liệu: 1.960 Gallon
  • Động cơ: 2 × Pratt & Whitney R-2800-22 Double Wasp kiểu động cơ piston bố trí tròn, 2.100 hp (1.600 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 271 kn; 502 km/h (312 mph)
  • Vận tốc tắt ngưỡng: 62 kn; 114 km/h (71,1 mph)
  • Trần bay: 31.600 ft (9.600 m)

Vũ khí trang bị

  • Súng:
    • 1× pháo 75 mm và 8× súng máy.50 in (12.7 mm)
  • Bom: 1× ngư lôi Mark 13 hoặc 3.500 lb (1.600 kg) bom hoặc mìn

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pelletier 2002, các trang 99–101
  • Johnson, E.R. (2008). American Attack Aircraft Since 1926. Jefferson, NC: McFarland & Company. ISBN 978-0-7864-3464-0.
  • Pelletier, Alain J. "A Tracker Before Its Time?: Grumman's Heavyweight XTB2F-1". Air Enthusiast, No. 98, March/April 2002. ISSN 0143-5450. các trang 48–53.