Hạt alpha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Alpha particle
Alpha Decay.svg

Phân rã Alpha
Cấu trúc 2 proton, 2 neutron
Loại hạt Boson
Lý thuyết Ernest Rutherford
Khối lượng

6.644 656 20(33)×10−27 kg
4.001 506 179 127(62) u

3.727 379 109(93) GeV/c2[1]
Điện tích 2e
Spin 0[2]

Hạt Alpha hay tia alpha là một dạng của phóng xạ. Đó là hạt bị ion hóa cao và khó có khả năng đâm xuyên. Hạt alpha gồm hai proton và hai neutron liên kết với nhau thành một hạt giống hệt hạt nhân nguyên tử hellium, do đó, hạt alpha có thể được viết là He2+.

Hạt alpha xuất hiện trong phân rã của hạt nhân phóng xạ như là uranium hoặc radium trong một quá trình gọi là phân rã alpha (tiếng Anh: alpha decay). Đôi khi sự phân rã làm hạt nhân ở trạng thái kích thích khởi động phân rã gamma để giải thoát năng lượng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:CODATA2006
  2. ^ Krane, Kenneth S. (1988). Introductory Nuclear Physics, pp.246–269. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-80553-X.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Alpha particles tại Wikimedia Commons