Hạt beta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Beta
Beta-minus Decay.svg
Phân rã beta
Cấu trúc Hạt cơ bản điện tử, phản hạt điện tử
Loại hạt Fermion
Nhóm Lepton
Lớp Một
Tương tác cơ bản Hấp dẫn, Điện từ, yếu
Thực nghiệm 1896, Henri Becquerel
Ký hiệu e, β
Khối lượng

9,109 382 15(45) × 10–31 kg

5,485 799 09(27) × 10–4 u
11822.888 4843(11) u
0.510 998 918(44) MeV/c2
Điện tích –1,602 176 487(40) × 10–19 C
Spin ½
Mômen từ −1.001 159 652 181 11(74) μB

Hạt beta là tên gọi chung của điện tử (e, β) và positron (e+, β+) phát ra trong quá trình phân rã beta của hạt nhân và của nơtron ở trạng thái tự do.

Tia beta lệch về phía cực dương của tụ điện gồm các hạt electron.

Phân rã beta tạo ra hạt alpha, beta và tia gamma

β+ phân rã (bức xạ positron)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bức xạ positron

Hạt nhân nguyên tử không ổn định mà thừa proton có thể xảy ra β+ phân rã, còn gọi là phân rã positron, hiện tượng mà một proton được chuyển đổi thành một neutron, a positron, và một neutrino electron:

pn + e+ + νe

Beta-cộng phân rã có thể xảy ra trong hạt nhân khi giá trị tuyệt đối của năng lượng liên kết của hạt nhân con lớn hơn của hạt nhân mẹ, nghĩa là hạt nhân con ở trạng thái năng lượng thấp hơn.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]