Hoẵng châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hoẵng châu Âu
Capreolus capreolus 2 Jojo.jpg
Con đực và cái
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Artiodactyla
Họ (familia)Cervidae
Phân họ (subfamilia)Capreolinae
Chi (genus)Capreolus
Gray, 1821
Loài (species)C. capreolus
Danh pháp hai phần
Capreolus capreolus
(Linnaeus, 1758[2])[3]
Phạm vi phân bố hoẵng châu Âu
Phạm vi phân bố hoẵng châu Âu
Danh pháp đồng nghĩa
Cervus capreolus Linnaeus, 1758

Hoẵng châu Âu (Capreolus capreolus) (tiếng Anh: Roe Deer) là một loài động vật có vú guốc chẵn thuộc Họ Hươu nai. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758. Chúng có kích thước tương đối nhỏ, màu đỏ và nâu xám, thích nghi tốt với khí hậu lạnh. Loài này phổ biến ở châu Âu, từ Địa Trung Hải đến Scandinavia, từ Scotland đến Kavkaz, và phía đông đến miền bắc IranIraq. Chúng khác với loài hoẵng Siberia lớn hơn một chút.

Kích thước và ngoại hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng có kích thước nhỏ với chiều dài cơ thể từ 95–135 cm (3,1-4,4 ft), chiều cao vai 65–75 cm (2,1-2,5 ft), và trọng lượng từ 15–35 kg (33-77 Ib). Trong điều kiện thuận lợi, gạc của chúng có thể phát triển dài tới 18–20 cm với từ 2 đến bốn nhánh. Khi mới mọc, gạc của chúng bao phủ trong một lớp lông mỏng như nhung và sẽ biến mất khi không còn nguồn cung cấp máu cho gạc. Những con đực có thể tăng tốc quá trình này bằng cách chà xát gạc vào thân cây để gạc cứng và sắc nhọn hơn cho các trận chiến tranh giành bạn tình. Gạc của chúng sẽ bắt đầu mọc lại ngay sau khi rụng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lovari, S.; Herrero, J.; Masseti, M.; Ambarli, H.; Lorenzini, R. & Giannatos, G. (2016). Capreolus capreolus. The IUCN Red List of Threatened Species 2016: e.T42395A22161386. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-1.RLTS.T42395A22161386.en.  Đã bỏ qua tham số không rõ |doi-access= (trợ giúp)
  2. ^ 10th edition of Systema Naturae
  3. ^ Linnæus, Carl (1758). Systema naturæ per regna tria naturæ, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis. Tomus I (bằng tiếng Latin) (ấn bản 10). Holmiæ (Stockholm): Laurentius Salvius. tr. 78. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Capreolus capreolus tại Wikimedia Commons