Hokkaido Shinkansen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hokkaido Shinkansen
H5系 H1編成 仙台駅入線.JPG
H5 series Shinkansen trong giai đoạn chạy thử nghiệm vào tháng 11 năm 2015
Thông tin chung
KiểuShinkansen
Tình trạngĐang vận hành
Vị trí Nhật Bản
Ga cuốiShim-Aomori
Shin-Hakodate-Hokuto
Nhà ga4
Hoạt động
Hoạt động26 tháng 3 năm 2016
Sở hữuJR Hokkaido
Thế hệ tàuE5 series, H5 series
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến148,9 km
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8 12 in)
Tốc độ320 km/h (200 mph)
140 km/h (85 mph) (đoạn qua đường hầm Seikan)
Bản đồ hành trình

Map of Hokkaido Shinkansen.png

Sơ đồ thể hiện thời gian của hành trình giữa Tokyo và Sapporo khi tuyến Hokkaido Shinkansen được kéo dài. Thời điểm thay đổi từ 2015 sang 2016, và 2020 đến 2030.
Lối vào hầm Seikan phía Honshu. Đường rây được mở nối thêm thanh rộng bên ngoài để phù hợp với chuẩn Hokkaido Shinkansen.

Hokkaido Shinkansen (北海道新幹線 Hokkaidō Shinkansen?, Bắc Hải Đạo tân cán tuyến) là một tuyến shinkansen của Nhật Bản, nối tỉnh Aomori trên đảo Honshu với vùng Hokkaido qua đường hầm Seikan. Công trình bắt đầu xây dựng tháng 5 năm 2005 nối Shin-Aomori với Shin-Hakodate-Hokuto, và chính thức đưa vào hoạt động từ ngày 26 tháng 3 năm 2016.[1] Tuyến nối với ga Sapporo dự kiến hoạt động năm 2030.[2] Tuyến này do JR Hokkaido vận hành.[3]

Các ga[sửa | sửa mã nguồn]

Ga Tiếng Nhật Khoảng cách (km) Chuyển chuyến Vị trí
Hoạt động ngày 26 tháng 3 năm 2016
Shin-Aomori 新青森 0.0 Ōu Main Line, Tohoku Shinkansen Aomori Aomori
Okutsugaru-Imabetsu 奥津軽いまべつ 38.5 Tsugaru Line (Tsugaru-Futamata)
Tsugaru-Kaikyō Line
Imabetsu
Đường hầm Seikan
Kikonai 木古内 113.3 Esashi Line, Kaikyō Line Kikonai Hokkaido
Shin-Hakodate-Hokuto 新函館北斗 148.9 Hakodate Main Line Hokuto
Đang xây dựng. Dự kiến hoạt động năm 2030
Shin-Yakumo 新八雲 203.0 Yakumo Hokkaido
Oshamambe 長万部 236.1 Hakodate Main Line, Muroran Main Line Oshamambe
Kutchan 倶知安 290.2 Hakodate Main Line Kutchan
Shin-Otaru[4] 新小樽 328.2 Otaru
Sapporo 札幌 360.2 Chitose Line, Hakodate Main Line, Sasshō Line (Gakuen-Toshi Line)
Namboku Line, Tōhō Line
Kita-ku, Sapporo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ja: 北海道新幹線開業は来年3月26日 JRが最終調整” [Hokkaido Shinkansen to open on 26 March next year - JR Hokkaido makes final adjustments]. Doshin (bằng tiếng Nhật). Japan: The Hokkaido Shimbun Press. Ngày 12 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “Japan to move up opening of new bullet train lines in Hokkaido, Hokuriku”. The Asahi Shimbun - Asia & Japan Watch. The Asahi Shimbun. Ngày 9 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ “DPJ may OK three new bullet-train sections”. The Japan Times. Japan: The Japan Times Ltd. Ngày 17 tháng 12 năm 2011. tr. 1. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ Tên dự kiến

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]