Holmi(III) oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Holmi(III) oxit
Holmium(III) oxide.jpg
Danh pháp IUPACHolmium(III) oxide
Tên khácHolmium oxide, Holmia
Nhận dạng
Số CAS12055-62-8
Thuộc tính
Bề ngoàiBột màu vàng nhạt, không màu.
Khối lượng riêng8.41 g cm−3
Điểm nóng chảy 2.415 °C (2.688 K; 4.379 °F)
Điểm sôi 3.900 °C (4.170 K; 7.050 °F)
BandGap5.3 eV [1]
MagSus+88,100·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.8 [1]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Holmi(III) oxit, hoặc oxit holmi là một hợp chất hóa học có chứa một nguyên tố đất hiếm là Holmi và oxy với công thức Ho2O3. Cùng với dysprosi(III) oxit (công thức Dy2O3). Oxit holmi là một trong những chất có ý nghĩa to lớn nhất mà chúng ta được biết đến. Oxit holmi, còn được gọi là holmia, xuất hiện như một thành phần của khoáng chất erbi oxit tương tự, dưới cái tên erbia.

Holmi(III) oxit được sử dụng trong sản xuất kính màu đặc biệt. Kính có chứa oxit holmi và cũng như dung dịch oxit holmiu có các đỉnh hấp thụ quang học rõ nét trong dãy quang phổ khả kiến. Do đó chúng được sử dụng như là một tiêu chuẩn hiệu chuẩn thuận tiện cho quang phổ.

Khai thác trong tự nhiện[sửa | sửa mã nguồn]

Kim loại Holmi dễ bị oxi hóa trong không khí; do đó sự hiện diện của holmi trong tự nhiên, đồng nghĩa với sự xuất hiện của hợp chất holmi(III) oxit. Với lượng chất dồi dào được tìm thấy trong tự nhiên với mức 1,4 mg/kg, holmi là nguyên tố dồi dào thứ 56 trong các nguyên tố. Các khu vực khai thác chính là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Brazil, Ấn Độ, Sri Lanka và Australia với trữ lượng holmi(III) oxit ước tính khoảng 400.000 tấn.[2]

Ảnh hưởng sức khỏe[sửa | sửa mã nguồn]

Holmi(III) oxit, so với nhiều hợp chất khác, không nguy hiểm, mặc dù tiếp xúc nhiều lần có thể gây ra u hạt và ảnh hưởng đến máu. Nó có thể gây độc qua đường đường uống, tiếp xúc da và hít phải, tuy nhiên độc tính thấp và không gây kích ứng. Liều đủ gây tử vong trung bình (LD50) cao hơn 1 g / kg trọng lượng cơ thể.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wiktorczyk, T (2002). “Preparation and optical properties of holmium oxide thin films”. Thin Solid Films 405: 238. Bibcode:2002TSF...405..238W. doi:10.1016/S0040-6090(01)01760-6. 
  2. ^ John Emsley (2001). Nature's building blocks: an A-Z guide to the elements. US: Oxford University Press. tr. 180–181. ISBN 0-19-850341-5. 
  3. ^ “External MSDS” (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009.