Iaşi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Iaşi
—  Thành phố  —
Cung Văn hóa
Cung Văn hóa
Hiệu huy của Iaşi
Hiệu huy
Iaşi trên bản đồ Romania
Iaşi
Iaşi
Vị trí của thành phố Iaşi ở România (màu đỏ)
Tọa độ: 47°09′25″B 27°35′25″Đ / 47,15694°B 27,59028°Đ / 47.15694; 27.59028Tọa độ: 47°09′25″B 27°35′25″Đ / 47,15694°B 27,59028°Đ / 47.15694; 27.59028
Quốc gia  România
Hạt Hạt Iaşi
Cấp Thành phố trực thuộc quận
Thành lập 1408 (theo chính sử)
{{{kiểu thủ phủ}}} Q16898350[*] sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thị trưởng Gheorghe Nichita (Đảng Dân chủ Xã hội (Romania))
Diện tích
 • Thành phố 93.9 km2 (36.3 mi2)
 • Vùng đô thị 832.2 km2 (321.3 mi2)
Dân số (Ước tính vào ngày 1/1/2009[1])
 • Thành phố 308.843
 • Mật độ 3.357/km2 (8,690/mi2)
 • Vùng đô thị 400.347
Múi giờ Giờ Đông Âu (UTC+2)
 • Mùa hè (DST) Giờ mùa hè Đông Âu (UTC+3)
Mã bưu chính 700xxx
Thành phố kết nghĩa Chişinău, Asyut, Athens, Georgia, Filacciano, Forano, Irbid, Isfahan, Jericho, Kozani, Monterrey, Morlupo, Nazzano, Netanya, Padova, Peristeri, Poitiers, Thành phố Québec, Sant'Oreste, Roma, Torrita Tiberina, Villeneuve-d'Ascq, Tây An, Eindhoven, Veliko Tarnovo, Vinnytsia, Ilioupoli, Q51225[*] sửa dữ liệu
Biển số xe IS
Trang web www.primaria-iasi.ro

Iaşi là thành phố thủ phủ của quận (judete) Iaşi.

Thành phố này nguyên là kinh đô của Công quốc Moldavia suốt thời kỳ 1564 đến 1859, kinh đô của Liên hiệp công quốc Wallachia và Moldavia (1859–1862), kinh đô của Vương quốc Romania (19161918). Vì thế, thành phố được xem là biểu tượng của lịch sử Romania. Nhà sử học người Romania Nicolae Iorga từng nói: "Không nên có người Romania nào không biết Iaşi".[2] Ngày nay, Iaşi là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Moldavia, Romania.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Iași, Romania
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 16.7 22.5 27.0 31.5 36.4 38.0 40.0 39.7 38.0 33.9 29.0 19.5 40,0
Trung bình cao °C (°F) −0.1 2.1 8.1 16.5 22.4 25.3 26.8 26.6 22.7 16.1 8.4 2.7 14,8
Trung bình ngày, °C (°F) −3.7 −1.8 3.0 10.3 16.1 19.2 20.5 19.9 15.9 10.0 4.3 −0.6 9,4
Trung bình thấp, °C (°F) −6.9 −4.8 −0.8 5.2 10.4 13.7 15.0 14.3 10.7 5.5 1.1 −3.4 5,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) −30.6 −36.3 −22.7 −9.4 −3 3.5 6.3 4.6 −3.5 −9.6 −21.1 −29.5 −36,3
Giáng thủy mm (inches) 32
(1.26)
31
(1.22)
31
(1.22)
53
(2.09)
63
(2.48)
101
(3.98)
83
(3.27)
56
(2.2)
48
(1.89)
25
(0.98)
35
(1.38)
31
(1.22)
589
(23,19)
Lượng tuyết rơi cm (inches) 11.3
(4.45)
14.3
(5.63)
11.9
(4.69)
6.9
(2.72)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.0
(0)
0.7
(0.28)
10.4
(4.09)
6.3
(2.48)
61,8
(24,33)
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 6 6 6 8 8 9 9 5 5 5 6 7 80
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 69.1 77.6 127.6 170.1 234.9 254.7 272.8 270.1 208.0 155.8 73.0 57.3 1.971,0
Nguồn #1: NOAA[3]
Nguồn #2: Romanian National Statistic Institute (cực độ 1901-2000)[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Populaţia stabilă la 1.01.2009” (bằng Romanian). INSSE. 19 tháng 5, 2009. Truy cập 20 tháng 5, 2009. 
  2. ^ About Iaşi
  3. ^ “Iasi Climate Normals 1961-1990” (bằng Tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “AIR TEMPERATURE (monthly and yearly absolute maximum and absolute minimum)”. Romanian Statistical Yearbook: Geography, Meteorology, and Environment (bằng Tiếng Anh). Romanian National Statistic Institute. 2007. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2012.