Tưởng Anh Thực

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Jang Yeong-sil)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Jang Yeong-sil (còn viết là Jang Young-Sil, phát âm như Chang Yông Sề, hangul: 장영실, hanja: 蔣英實, Hán-Việt: Tưởng Anh Thực; không rõ năm sinh năm mất) là một nhà phát minh người Triều Tiên. Xuất thân nông dân, nhờ tài năng của bản thân, Yeong-sil đã được triều đình Triều Tiên trọng dụng và có nhiều phát minh vĩ đại.

Thông tin về Jang Yeong-sil chỉ thấy ghi trong gia phả họ Jang[1][2] và trong Triều Tiên vương triều thực lục[3]. Theo đó, Jang Yeong-sil là thế hệ thứ 9 của dòng họ Jang.[4][5] Cha và các bác, chú ruột của Yeong-sil đều là quan của triều đình. Nhưng mẹ ông chỉ là một nghệ sĩ (gwangi), nên Yeong-sil và mẹ ông chỉ được xếp hạng là đày tớ (gwanno).[6] Vương triều Triều Tiên vốn không cho hạng dân thường làm quan, nhưng vua Thế Tông (trị vì: 1418–1450) đã nới lỏng chính sách nói trên, tuyển dụng những thường dân có tài. Yeong-sil là một trong số những thường dân có tài đã được triều đình tuyển dụng.[7]

Scaled model of Jang Yeong-sil's Self-striking water clock.
Scaled model of Jang Yeong-sil's Self-striking water clock.
A Korean sundial first made by Jang Yeong-sil during the Joseon Dynasty, displayed in Gyeongbokgung.

Jang Yeong-sil đã phát minh ra máy đo lượng mưa (Cheugugi) năm 1441[8][9][10][11][12], máy tát nước[13], đồng hồ nước tự động (Jagyeongnu)[14], và đồng hồ thiên văn tự động (Honcheonui), tham gia phát minh ra đồng hồ mặt trời (Angbu Ilgu)[15][16]. Ông còn đóng góp kiến thức của mình về các loại kim loại giúp triều đình chế tạo vũ khí.

Càng được vua quý, Yeong-sil càng bị các quan trong triều ghét, nhất là khi để ý tới xuất thân của ông. Năm 1442, vua Thế Tông giao cho Yeong-sil chế tạo một chiếc kiệu. Một lần, khi vua đang dùng thì kiệu bị hỏng. Các quan đã quy tội Yeong-sil mặc dù vua không đồng tình. Ông bị đuổi khỏi triều đình. Giai đoạn cuối đời và sự kiện ông qua đời không thấy được ghi chép lại.[17]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "The genealogy of A-san Jang-si", book 1, pp.4, 1872, (牙山蔣氏世譜卷之一黃)
  2. ^ Jonghwa Ahn, Kook-Jo-In-Mool-Ji, 1909, 國朝人物志 v.1, A biographical dictionary of Korea
  3. ^ The article of 16 SEP 1433, Chosun Wangjo Sillok, King Sejong
  4. ^ Dae-Dong-Woon-Boo-Goon-Ok, 1587, 大東韻府群玉
  5. ^ Teun Koetsier; Marco Ceccarelli (ngày 5 tháng 4 năm 2012). Explorations in the History of Machines and Mechanisms: Proceedings of HMM2012. Springer. tr. 87. ISBN 978-94-007-4132-4. 
  6. ^ p. 17 Baek Seokgi. (1987). Woongjin Wi-in Jeon-gi #11 Jang Yeong-sil. Woongjin Publishing.
  7. ^ p. 46-49 Baek Seokgi. (1987). Woongjin Wi-in Jeon-gi #11 Jang Yeong-sil. Woongjin Publishing.
  8. ^ p. 97 Baek Seokgi. (1987). Woongjin Wi-in Jeon-gi #11 Jang Yeong-sil. Woongjin Publishing.
  9. ^ Visit Busan Museum Guide
  10. ^ American Meteorological Society press
  11. ^ Education About Asia, Vol. 6, #2, Fall, 2001.
  12. ^ Friendly Korea brief on Korean history
  13. ^ p. 101 Baek Seokgi. (1987). Woongjin Wi-in Jeon-gi #11 Jang Yeong-sil. Woongjin Publishing.
  14. ^ p. 71 Baek Seokgi. (1987). Woongjin Wi-in Jeon-gi #11 Jang Yeong-sil. Woongjin Publishing.
  15. ^ p. 75 Baek Seokgi. (1987). Woongjin Wi-in Jeon-gi #11 Jang Yeong-sil Woongjin Publishing.
  16. ^ “똑딱똑딱 소리없는 시계-자격루와 양부일구 (Silent clock tick - jagyeokru adoptive father and one)”. Kaeri Web Magazine (Korean Atomic Energy Research Institute). March–April 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015. 
  17. ^ p. 108-111 Baek Seokgi. (1987). Woongjin Wi-in Jeon-gi #11 Jang Yeong-sil. Woongjin Publishing.