Kẽm clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kẽm clorua
Zinc chloride.jpg
Zinc chloride hydrate
Kristallstruktur Zinkchlorid.png
Danh pháp IUPAC Zinc chloride
Tên khác Zinc(II) chloride
Zinc dichloride
Butter of zinc
Nhận dạng
Số CAS 7646-85-7
PubChem 3007855
Số EINECS 231-592-0
ChEBI 49976
Số RTECS ZH1400000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/2ClH.Zn/h2*1H;/q;;+2/p-2
Thuộc tính
Công thức phân tử ZnCl2
Khối lượng mol 136.315 g/mol
Bề ngoài chất rắn tinh thể màu trắng
hút ẩm và dễ chảy nước
Mùi không mùi
Khối lượng riêng 2.907 g/cm3
Điểm nóng chảy 290 °C (563 K; 554 °F)[1]
Điểm sôi 732 °C (1.005 K; 1.350 °F)[1]
Độ hòa tan trong nước 432.0 g/ 100 g (25 °C)
Độ hòa tan hòa tan trong ethanol, glycerolacetone
Độ hòa tan trong alcohol 430.0 g/100ml
MagSus −65.0·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Tọa độ Tứ diện, tuyến tính khi ở dạng khí
Dược lý học
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Rất độc (T+)
Ăn mòn (C)
Nguy hiểm cho môi trường (N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
Chỉ dẫn R R22, R34, R50/53
Chỉ dẫn S (S1/2), S26, S36/37/39, S45, S60, S61
PEL TWA 1 mg/m3 (fume)[2]
LD50 350 mg/kg (đường miệng, chuột)
350 mg/kg (mouse, oral)
200 mg/kg (guinea pig, oral)
1100 mg/kg (đường miệng, chuột)
1250 mg/kg (mouse, oral)[3]
Các hợp chất liên quan
Anion khác Kẽm florua
Kẽm bromua
Kẽm iodua
Cation khác Cadmi clorua
Thủy ngân(II) clorua

Kẽm clorua là tên của các hợp chất với công thức hóa học ZnCl2 và các dạng ngậm nước của nó. Kẽm clorua, với tối đa ngậm 9 phân tử nước, là chất rắn không màu hoặc màu trắng, hòa tan rất mạnh trong nước.[cần dẫn nguồn] ZnCl2 khá hút ẩm và thậm chí dễ chảy nước. Do đó, các mẫu vật của muối này nên được bảo vệ tránh các nguồn ẩm, kể cả hơi nước có trong không khí xung quanh. Kẽm clorua có ứng dụng rộng rãi trong quá trình xử lý vải, thông lượng luyện kim và tổng hợp hóa học. Không có khoáng chất nào có thành phần hóa học này được biết đến ngoại trừ simonkolleite, một khoáng chất rất hiếm, với công thức Zn5(OH)8Cl2·H2O.

Cấu trúc và tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn dạng tinh thể (đa hình) của ZnCl2: α, β, γ, và δ đã được biết tới, và trong từng dạng đa hình các ion Zn2+ đều được kết nối tứ diện với 4 nguyên tử clo.[4]

Điều chế và tinh chế[sửa | sửa mã nguồn]

ZnCl2 khan có thể được điều chế từ kẽm và hyđrô clorua.

Zn(s) + 2 HCl → ZnCl2 + H2(g)

Các dạng hydrat và các dung dịch nước có thể được điều chế tương tự bằng cách cho Zn kim loại tác dụng với axit clohiđric. Oxit kẽm và kẽm sulfua phản ứng với HCl:

ZnS(rắn) + 2 HCl(dung dịch) → ZnCl2(dung dịch) + H2S(bay hơi)

Không giống như nhiều nguyên tố khác, kẽm chủ yếu chỉ tồn tại trong một trạng thái oxy hóa, 2+, làm đơn giản hoá việc tinh chế clorua.

Các mẫu thương mại của kẽm clorua thường chứa nước và các sản phẩm tạp chất từ thủy phân. Các mẫu này có thể được tinh chế bằng cách kết tinh lại từ dioxan nóng. Các mẫu khan có thể được tinh chế bằng cách thăng hoa trong một dòng khí hyđrô clorua, tiếp theo là làm nóng tới 400 °C trong một dòng khí nitơ. Cuối cùng, phương pháp đơn giản nhất là xử lý kẽm clorua với thionyl clorua.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă O'Neil, M. J. và đồng nghiệp (2001). The Merck index: an encyclopedia of chemicals, drugs, and biologicals. N. J.: Whitehouse Station. ISBN 0911910131. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên PGCH
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên IDLH
  4. ^ Wells, A. F. (1984). Structural Inorganic Chemistry. Oxford: Clarendon Press. ISBN 0-19-855370-6. 
  5. ^ Pray, A. P. (1990). Inorganic Syntheses 28. New York: J. Wiley & Sons. tr. 321–322. ISBN 0-471-52619-3.  Describes the formation of anhydrous LiCl, CuCl2, ZnCl2, CdCl2, ThCl4, CrCl3, FeCl3, CoCl2, and NiCl2 from the corresponding hydrates.

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • N. N. Greenwood, A. Earnshaw, Chemistry of the Elements, 2nd ed., Butterworth-Heinemann, Oxford, UK, 1997.
  • Lide, D. R. biên tập (2005). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 86). Boca Raton (FL): CRC Press. ISBN 0-8493-0486-5. 
  • The Merck Index, 7th edition, Merck & Co, Rahway, New Jersey, USA, 1960.
  • D. Nicholls, Complexes and First-Row Transition Elements, Macmillan Press, London, 1973.
  • J. March, Advanced Organic Chemistry, 4th ed., p. 723, Wiley, New York, 1992.
  • G. J. McGarvey, in Handbook of Reagents for Organic Synthesis, Volume 1: Reagents, Auxiliaries and Catalysts for C-C Bond Formation, (R. M. Coates, S. E. Denmark, eds.), pp. 220–3, Wiley, New York, 1999.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]