Kali peclorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Potassium Perchlorate
Tên khác Perchlorated potassium
Nhận dạng
Số CAS 7778-74-7
Thuộc tính
Công thức phân tử KClO4
Phân tử gam 138.55 g/mol
Bề ngoài Colourless Crystalline Crystals or White Powder
Tỷ trọng 2.52 g/cm3, solid
Điểm nóng chảy 610 °C
Điểm sôi 400 °C
Độ hòa tan trong nước 1.5 g in 100 g[1]
Cấu trúc
Các nguy hiểm
MSDS MSDS
Phân loại của EU Oxidant (O)
Harmful (Xn)
NFPA 704

NFPA 704.svg

 
2
2
OX
Các hợp chất liên quan
Anion khác potassium chloride
potassium chlorate
potassium periodate
Cation khác ammonium perchlorate
sodium perchlorate

Perchlorate Kali, là một muối perchlorat với công thứ hóa học là KClO4, là một chất ô xi hóa mạnh. Nó là một chất dạng tinh thể hình thoi, không màu, trong suốt, nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 610 °C. Nó là một trong những chất ô xi hóa được sử dụng trong pháo hoa, đạn dượckíp nổ...Nó đã được dùng làm nhiên liệu đẩy cho rốc két nhưng phần lớn đã được thay bằng chất có hiệu năng lớn hơn, là perchlorat amoni. KClO4độ hòa tan thấp nhất trong các chất perchlorat (1,5 g trong 100 g nước ở 25 °C).[1]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Là một chất ô xi hóa,, KClO4 phản ứng với một loạt chất đốt. Một ví dụ là glucô, C6H12O6.

3 KClO4 + C6H12O6 → 6 H2O + 6 CO2 + 3 KCl

Khi trộn chất này mới đường ăn, nó có thể được sử dụng như một chất nổ hạng thấp, nếu nó được đặt trong không không gian giới hạn cần thiết, nếu không thì hỗn hợp này chỉ bùng cháy với ngọn lửa màu tím đặc trưng của kali. Thành phần của pháo thường có bột nhôm trộn với kali perchlorat.

Chất kali perchlorat có thể được sử dụng một cách an toàn nếu có sự hiện diện của lưu huỳnh, không giống như kali clorat. Kali peclorat bền hơn kali clorat ở chỗ kali clorat có thể tạo ra axit cloric không bền, cực kỳ dễ phát nổ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Potassium Perchlorate MSDS”. J.T. Baker. 16 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2007.