Klaus Augenthaler

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Klaus Augenthaler
Klaus-Augenthaler.jpg
Klaus Augenthaler năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Klaus Augenthaler
Ngày sinh 26 tháng 9, 1957 (62 tuổi)
Nơi sinh Fürstenzell, Tây Đức
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Hậu vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1964–1975 FC Vilshofen
1975–1976 Bayern Munich (đội trẻ)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1976–1991 Bayern Munich[1] 404 (52)
Tổng cộng 404 (52)
Đội tuyển quốc gia
1975–1976 Tây Đức (đội trẻ) 11 (3)
1979–1981 Tây Đức B 8 (1)
1983–1990 Tây Đức 27 (0)
Các đội đã huấn luyện
1991–1992 Bayern Munich (đội trẻ)
1992–1997 Bayern Munich (trợ lý)
1996 Bayern Munich (tạm quyền)
1997–2000 Grazer AK
2000–2003 1. FC Nürnberg
2003–2005 Bayer Leverkusen
2005–2007 VfL Wolfsburg
2010–2011 SpVgg Unterhaching
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Klaus "Auge" Augenthaler (sinh ngày 26 tháng 9 năm 1957 tại Fürstenzell, gần Passau tại Bavaria, Tây Đức)[2] là cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức chơi ở vị trí hậu vệ, và là huấn luyện viên. Trong 15 năm thi đấu cho Bayern Munich, ông giành 7 chức vô địch Bundesliga. Ông cũng là cựu thành viên của đội tuyển Tây Đức vô địch World Cup 1990.

Năm 2005, ông được bình chọn vào đội hình vĩ đại nhất của Bayern Munich trong lịch sử câu lạc bộ.[3]

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Augenthaler chơi ở vị trí trung vệ, và sau này là ở vị trí hậu vệ quét (libero). Ông vô địch Bundesliga 7 lần và cúp bóng đá Đức 3 lần với Bayern Munich. Tại Cúp C1 châu Âu (tiền thân của Champions League), ông về nhì năm 1982, sau khi Bayern Munich thua Aston Villa 0–1 tại trận chung kết. Tại trận chung kết năm 1987, ông vắng mặt do bị treo giò, và lại một lần nữa thất bại khi Bayern thua 2–1 trước FC Porto.

Từ năm 1984 đến khi kết thúc sự nghiệp cầu thủ năm 1991, Klaus Augenthaler là đội trưởng của Bayern Munich. Tổng cộng ông đã chơi 404 trận tại Bundesliga[4], 89 trận tại cúp châu Âu[5] cho Bayern.

Từ năm 1983 đến năm 1990 ông thi đấu 27 trận[6] cho Tây Đức, vô địch World Cup 1990 tại Ý, sau khi thắng Argentina 1–0 tại trận chung kết. Trước đó ông cũng tham dự World Cup 1986 tại Mexico, nhưng không thi đấu tại trận chung kết.

Sự nghiệp huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Ông bắt đầu sự nghiệp huấn luyện tại Bayern Munich, dưới quyền các huấn luyện viên Søren Lerby, Erich Ribbeck, Franz Beckenbauer, Giovanni TrapattoniOtto Rehhagel. Ông dẫn dắt đội trận cuối cùng của mùa giải 1995–96 đối đầu với Fortuna Düsseldorf.[7] Sau đó ông là huấn luyện viên của đội bóng Áo, Grazer AK từ năm 1997 đến năm 2000,[8]

Vào giữa mùa 1999–2000, ông chuyển sang 1. FC Nürnberg ngày 2 tháng 3 năm 2000,[9] dẫn dắt đội tại giải 2. Bundesliga và giúp đội lên hạng.

Ngày 29 tháng 4 năm 2003, Nürnberg sa thải Augenthaler,[10] sau khi đội phải vật lộn để trụ hạng. Ông chuyển sang Bayer 04 Leverkusen tháng 5 năm 2003.[11] Ông được giao nhiệm vụ giúp đội trụ hạng cũng trong mùa giải đó. Ông ở lại đội đến tháng 9 năm 2005.[12]

Tháng 12 năm 2005, ông chuyển sang VfL Wolfsburg.[13] Ông sớm rời đội trước khi kết thúc mùa giải 2006–07.[14] Ngày 23 tháng 3 năm 2010, ông ký hợp đồng có thời hạn nửa năm với SpVgg Unterhaching, thay thế Matthias Lust.[15] Hợp đồng của ông với câu lạc bộ hết hạn vào ngày 3 tháng 6 năm 2011.[16] Augenthaler từng từ chối lời mời từ Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ do không cảm thấy hứng thú.[17]

Thống kê sự nghiệp huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 18 tháng 1 năm 2014
Đội Từ Đến Thống kê
ST T H B % thắng Tham
khảo
Bayern Munich 18 tháng 5 năm 1996[7] 30 tháng 6 năm 1996 &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 00&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000,00 [7]
Grazer AK 1 tháng 7 năm 1997[8] 1 tháng 3 năm 2000[8] &0000000000000111.000000111 &0000000000000055.00000055 &0000000000000019.00000019 &0000000000000037.00000037 0&0000000000000049.55000049,55 [18][19]
[20]
1. FC Nürnberg 2 tháng 3 năm 2000[9] 29 tháng 4 năm 2003[10] &0000000000000119.000000119 &0000000000000049.00000049 &0000000000000020.00000020 &0000000000000050.00000050 0&0000000000000041.18000041,18 [21]
Bayer Leverkusen 13 tháng 5 năm 2003[11] 16 tháng 9 năm 2005[12] &0000000000000094.00000094 &0000000000000046.00000046 &0000000000000021.00000021 &0000000000000027.00000027 0&0000000000000048.94000048,94 [22]
VfL Wolfsburg 28 tháng 12 năm 2005[13] 19 tháng 5 năm 2007[14] &0000000000000056.00000056 &0000000000000015.00000015 &0000000000000020.00000020 &0000000000000021.00000021 0&0000000000000026.79000026,79 [23]
SpVgg Unterhaching 23 tháng 3 năm 2010[15] 3 tháng 6 năm 2011[16] &0000000000000049.00000049 &0000000000000016.00000016 &0000000000000016.00000016 &0000000000000017.00000017 0&0000000000000032.65000032,65 [24]
Tổng cộng &0000000000000430.000000430 &0000000000000181.000000181 &0000000000000097.00000097 &0000000000000152.000000152 0&0000000000000042.09000042,09

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich

Đức

Cá nhân

  • kicker Bundesliga Đội hình tiêu biểu mùa giải: 1989–85, 1988–89[25][26]
  • Bàn thắng của năm (Đức): 1989[27]
  • Bàn thắng đẹp nhất thập kỷ (Đức)[27]
  • Đội hình Bayern Munich vĩ đại nhất lịch sử.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Klaus "Auge" Augenthaler” (bằng tiếng Đức). fussballdaten.de. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ Schulze-Marmeling, Dietrich (2003). Die Bayern. Die Geschichte des deutschen Rekordmeisters. Die Werkstatt. tr. 637. ISBN 3-89533-426-X. 
  3. ^ “Fans name greatest reds of all time”. FC Bayern München. 1 tháng 6 năm 2005. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ Matthias Arnhold (15 tháng 5 năm 2014). “Klaus Augenthaler - Matches and Goals in Bundesliga”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ Marcel Haisma (14 tháng 3 năm 2004). “Klaus Augenthaler - Matches in European Cups”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  6. ^ Matthias Arnhold (9 tháng 10 năm 2014). “Klaus Augenthaler - International Appearances”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2014. 
  7. ^ a ă â “Bayern München - Fortuna Düsseldorf”. 19 tháng 5 năm 1996. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  8. ^ a ă â “Klaus Augenthaler” (bằng tiếng Đức). Fussballdaten.de. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014. 
  9. ^ a ă “Augenthaler neuer Trainer in Nürnberg”. kicker (bằng tiếng Đức). 2 tháng 3 năm 2000. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  10. ^ a ă “Wolfgang Wolf übernimmt beim FCN”. kicker (bằng tiếng Đức). 29 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  11. ^ a ă “Augenthaler übernimmt Bayer”. kicker (bằng tiếng Đức). 13 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  12. ^ a ă “Bayer feuert Klaus Augenthaler”. kicker (bằng tiếng Đức). 16 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  13. ^ a ă “Augenthaler: Vertrag bis 2007”. kicker (bằng tiếng Đức). 28 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  14. ^ a ă “Aus für "Auge" und Frontzeck”. kicker (bằng tiếng Đức). 19 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  15. ^ a ă "Auge" soll die Klasse halten”. kicker (bằng tiếng Đức). 23 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  16. ^ a ă “Höchste Alarmstufe – Augenthaler und Grosser weg” (bằng tiếng Đức). kicker.de. 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011. 
  17. ^ “Augenthaler: Öffentliche Bewerbung bei 1860” (bằng tiếng Đức). Munich: TZ. 26 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015. 
  18. ^ “Grazer AC » Dates & results 1997/1998”. World Football. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014. 
  19. ^ “Grazer AC » Dates & results 1998/1999”. World Football. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014. 
  20. ^ “Grazer AC » Dates & results 1999/2000”. World Football. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014. 
  21. ^ “1. FC Nürnberg” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014. 
  22. ^ “Bayer 04 Leverkusen” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014. 
  23. ^ “VfL Wolfsburg” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014. 
  24. ^ “Klaus Augenthaler” (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014. 
  25. ^ “Bundesliga Historie 1984/85” (bằng tiếng Đức). kicker. 
  26. ^ “Bundesliga Historie 1988/89” (bằng tiếng Đức). kicker. 
  27. ^ a ă “August 1989 - Augenthaler” (bằng tiếng Đức). Sportschau. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:FC Bayern Munich Hall of Fame