Liti cacbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lithium carbonate
Lithium carbonate.jpg
Lithium carbonate
Lithium-carbonate-xtal-1979-Mercury-3D-sf.png
Danh pháp IUPACLithium carbonate
Tên khácDilithium carbonate, Carbolith, Cibalith-S, Duralith, Eskalith, Lithane, Lithizine, Lithobid, Lithonate, Lithotabs Priadel, Zabuyelite
Nhận dạng
Số CAS554-13-2
PubChem11125
KEGGD00801
ChEBI6504
Số RTECSOJ5800000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửLi2CO3
Khối lượng mol73.89
Bề ngoàiOdorless white powder
Khối lượng riêng2.11 g/cm3
Điểm nóng chảy 723 °C (996 K; 1.333 °F)
Điểm sôi 1.310 °C (1.580 K; 2.390 °F)
phân hủy from ~1300 °C
Độ hòa tan trong nước1.54 g/100 mL (0 °C)
1.43 g/100 mL (10 °C)
1.29 g/100 mL (25 °C)
1.08 g/100 mL (40 °C)
0.69 g/100 mL (100 °C)[1]
Độ hòa tanKhông hòa tan trong acetone, amoniac, alcohol[2]
MagSus−27.0·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.428[3]
Độ nhớt4.64 cP (777 °C)
3.36 cP (817 °C)[2]
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-1215.6 kJ/mol[2]
Entropy mol tiêu chuẩn So29890.37 J/mol·K[2]
Nhiệt dung97.4 J/mol·K[2]
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhIrritant
Điểm bắt lửaKhông bắt lửa
LD50525 mg/kg (đường miệng, chuột)[4]
Các hợp chất liên quan
Cation khácNatri cacbonat
Kali cacbonat
Rubidium cacbonat
Xesi cacbonat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Liti cacbonat là hợp chất vô cơmuối liti của cacbonat với công thức hóa học Li2CO3. Là một muối có màu trắng được sử dụng rộng rãi trong quá trình xử lý oxit kim loại.

Để điều trị rối loạn lưỡng cực, liti cacbonat được liệt kê vào danh sách các loại thuốc cần thiết của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), là loại thuốc quan trọng nhất cần trong hệ thống y tế cơ bản.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống natri cacbonat hình thành tối thiểu 3 tinh thể hiđrat, liti cacbont chỉ xuất hiện dưới dạng khan. Mức độ hòa tan trong nước thấp tương đối so với các muối liti khác.

Liti cacbonat cũng có thể được tinh chế bằng cách tận dụng độ tan yếu của nó trong nước nóng. Do đó, nung nóng một dung dịch bão hòa có thể tạo nên sự kết tinh thể của liti cacbonat (Li2CO3).[5]

Liti cacbonat, và cacbonat của các kim loại nhóm 1, đều không tách thể "decarboxylate" (tách cacboxyl ra khỏi hợp chất) một cách dễ dàng. Li2CO3 nhiêt phân ở nhiệt độ khoảng 1300 °C.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Liti được phân chiết ra từ hai nguồn chính: tinh thể pecmatit và muối liti từ hồ nước muối. Khoảng 30,000 tấn được sản xuất năm 1989. Liti cacbonat được tạo ra bằng cách hóa hợp liti peroxit với cacbon đioxit:

2 Li2O2 + 2 CO2 → 2 Li2CO3 + O2

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Seidell, Atherton; Linke, William F. (1952). Solubilities of Inorganic and Organic Compounds. Van Nostrand. 
  2. ^ a ă â b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên chemister
  3. ^ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0-07-049439-8
  4. ^ Michael Chambers. “ChemIDplus - 554-13-2 - XGZVUEUWXADBQD-UHFFFAOYSA-L - Lithium carbonate [USAN:USP:JAN] - Similar structures search, synonyms, formulas, resource links, and other chemical information”. Chem.sis.nlm.nih.gov. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ E. R. Caley, P. J. Elving "Purification of Lithium Carbonate" Inorganic Syntheses, 1939, vol. 1, p. 1. doi:10.1002/9780470132326.ch1