Máy chơi trò chơi điện tử cầm tay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Máy chơi game cầm tay)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Game Boy của Nintendo ra mắt năm 1989, đã thống trị thị trường thiết bị cầm tay trong ít nhất mười năm.

Máy chơi trò chơi điện tử cầm tay hay console cầm tay, handheld console là một máy chơi trò chơi điện tử cỡ nhỏ, có tính di động, với màn hình độc lập, bộ điều khiển và loa tích hợp[1]. Máy chơi trò chơi điện tử cầm tay nhỏ hơn máy chơi trò chơi điện tử tại gia và tích hợp máy, màn hình, loa và các nút điều khiển trong cùng một thiết bị, cho phép mọi người có thể mang theo và chơi bất cứ lúc nào hoặc ở đâu [2][3]

Năm 1976, hãng Mattel giới thiệu trò chơi điện tử cầm tay đầu tiên với việc phát hành Auto Race. Sau đó, một số công ty — bao gồm ColecoMilton Bradley — đã sản xuất các trò chơi điện tử đơn lập của riêng họ, trọng lượng nhẹ trên bàn hoặc cầm trên tay[4]. Máy chơi trò chơi điện tử cầm tay đầu tiên có các hộp băng có thể hoán đổi cho nhau là Microvision của Milton Bradleyvào năm 1979. Máy chơi trò chơi điện tử cầm tay thành công về mặt thương mại đầu tiên là Merlin từ những năm 1978, đã bán được hơn 5 triệu máy[5]. Hệ máy cầm tay hỗ trợ internet và có màn hình cảm ứng đầu tiên là Game.com do Tiger Electronics phát hành vào năm 1997.[6]

Nintendo được ghi nhận là đã phổ biến khái niệm máy chơi trò chơi điện tử cầm tay với việc phát hành Game Boy vào năm 1989[3] và tiếp tục thống trị thị trường máy chơi trò chơi điện tử cầm tay[7][8].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng này mô tả máy chơi trò chơi điện tử cầm tay qua các thế hệ trò chơi điện tử với doanh số hơn 1 triệu máy. Xem So sánh máy chơi trò chơi điện tử cầm tay để biết các nguồn.

Chế tạo Thế hệ
Đầu tiên (1972–1980) Thứ hai (1976–1992) Thứ ba (1983–2003) Thứ tư (1987–2004) Thứ năm (1993–2006) Thứ sáu (1998–2013) Thứ bảy (2005–2017) Thứ tám (2012 – nay)
Atari Lynx

(3 triệu)

Dingoo A330

(1 triệu)

NEC TurboExpress

(1 triệu)

Nintendo Game Boy (+Micro)

(72 triệu)

Game Boy Color

(48 triệu)

Game Boy Advance (+SP)

(80 triệu)

DS

(18 triệu)

3DS (+2DS)

(78 triệu)

Switch (+Lite)

(49 triệu)

Sega Game Gear

(11 triệu)

Nomad

(1 triệu)

Sony PSP

(51 triệu)

PSP Go Xperia Play PSP Vita

(4 triệu)

Nguyên mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ D 4.1 - Standards and technology monitoring report [revised version] Lưu trữ tháng 6 30, 2013 tại Wayback Machine. University of Maribor. Sixth Framework Programme (European Community). April 24, 2007. p. 20.
  2. ^ Li, Frederick W. B. Computer Games. Durham University. Retrieved December 19, 2008. p. 4.
  3. ^ Demaria, Rusel; Johnny L. Wilson (2002). High Score! The Illustrated History of Video games. McGraw-Hill. tr. 31–32. ISBN 978-0-07-222428-3. 
  4. ^ “Merlin, the Electronic Wizard - Game Console - Computing History”. www.computinghistory.org.uk. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2020. 
  5. ^ “30 Years of Handheld Game Systems”. PCWorld (bằng tiếng Anh). 6 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2020. 
  6. ^ Patsuris, Penelope (7 tháng 6 năm 2004). “Sony PSP Vs. Nintendo DS”. Forbes. 
  7. ^ Hutsko, Joe (25 tháng 3 năm 2000). “88 Million and Counting; Nintendo Remains King of the Handheld Game Players”. The New York Times. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2009.