Mèo nhà lông ngắn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mèo nhà lông ngắn
Tabby-cat-domestic-shorthair-balthazar.jpg
Một con mèo khoang đực lông ngắn
Tên khác Domestic Shorthair (DSH)
House Cat, Shorthair (HCS)
Shorthair Household Pet
Nguồn gốc toàn thế giới
Biệt danh moggie, mutt
Ghi chú
Giống như mèo nhà lông dài, đây không phải là một giống mèo mà là một lớp phân loại mèo bao hàm những con mèo không xác định thuộc nòi nào hoặc là cá thể lai tạp.
Mèo nhà (Felis catus)

Mèo nhà lông ngắn là những con mèo nhà... có lông ngắn, thuộc dạng mèo lai tạp hoặc có nguồn gốc lai giống không rõ ràng - vì vậy chúng không được xếp vào một nòi mèo nào cả. Trong cộng đồng những người yêu mèo, danh mục "mèo nhà lông ngắn" (Domestic Shorthair - DSH[1], House Cat, Shorthair - HCS[2][3], Shorthair Household Pet[4]) tượng trưng cho một "nòi" giả và được dùng với mục đích phân loại (tuy nhiên nhiều cá thể thuộc các nòi "xịn" cũng bị đưa nhầm vào nhóm này). Ở đây, cần phân biệt mèo nhà lông ngắn với mèo Mỹ lông ngắn, mèo Anh lông ngắn hay các nòi mèo khác mang hai chữ "lông ngắn"; lý do dơn giản là, "mèo nhà lông ngắn" là tên mô tả... một con mèo nhà có lông ngắn, còn các tên sau là tên gọi riêng của các nòi mèo thật sự.[5]

Mèo nhà lông ngắn là loại mèo phổ biến nhất ở Hoa Kỳ, chiếm 90-95 phần trăm số mèo ở nước này.[6][1]

Mèo nhà lông ngắn thường có nhiều màu lông khác nhau và thường có xu hướng trở lại màu lông cũ sau nhiều thế hệ - tức là chúng mang trở lại màu lông của mèo khoang hay mèo mướp. Diện mạo của chúng cũng khá đa dạng và vì vậy, mèo nhà lông ngắn ở các quốc gia khác nhau thường có hình dáng và kích cỡ cũng khác nhau - vì chúng có vốn gien khác nhau. Mèo lông ngắn châu Á thường có diện mạo gần giống như mèo Xiêm hay mèo Tonkin trong khi đồng loại châu Âu thường tròn và to nặng hơn.[cần dẫn nguồn] Mèo lông ngắn cũng có ưu thế lai vì chúng sở hữu vốn gien rất đa dạng, do đó chúng ít bị bệnh về di truyền hơn so với các nòi mèo thuần chủng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “U.S. Pet (Dog & Cat) Population Factsheet”. American Humane Association (AHA). 2012. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013.  Gives a figure of 95% short-haired.
  2. ^ “Breed Standards”. FIFeWeb.org. Luxembourg: Fédération Internationale Féline (FIFe). 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “House Cat / Hauskatze / Chat de Maison” (PDF). FIFe. 1 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ “Shorthair: Household Pet”. WCF-Online.de. Essen, Germany: World Cat Federation (WCF). 1 tháng 1 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013.  PDF version: http://www.wcf-online.de/WCF-EN/library/HHP_en_2010-01-01.pdf
  5. ^ http://www.cfa.org/breeds.html CFA Recognized Breeds
  6. ^ Domestic Longhair. Cats 101. Animal Planet.  Says 10% are long-haired.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]