Michaël Cuisance

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Michaël Cuisance
Mickaël Cuisance (cropped).jpg
Cuisance thi đấu cho U-20 Pháp năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Michaël Bruno Dominique Cuisance[1]
Ngày sinh 16 tháng 8, 1999 (22 tuổi)[2]
Nơi sinh Strasbourg, Pháp
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11+12 in)[3]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Venezia
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2005–2006 FC Strasbourg Koenigshoffen
2006–2007 ASPTT Strasbourg
2007–2012 Strasbourg
2012–2014 Schiltigheim
2014–2017 Nancy
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2017 Nancy II 1 (0)
2017–2018 Borussia Mönchengladbach II 2 (1)
2017–2019 Borussia Mönchengladbach 35 (0)
2019–2020 Bayern Munich II 5 (2)
2019–2022 Bayern Munich 11 (1)
2020–2021Marseille (loan) 23 (2)
2022– Venezia 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2014–2015 U-16 Pháp 16 (1)
2015–2016 U-17 Pháp 13 (1)
2016 U-18 Pháp 5 (2)
2017–2018 U-19 Pháp 15 (2)
2018–2020 U-20 Pháp 13 (2)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 14 tháng 12 năm 2021

Michaël Bruno Dominique Cuisance (sinh ngày 16 tháng 8 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Venezia tại Serie A.

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Cuisance sinh ra ở Strasbourg, Alsace.[4]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Cuisance trưởng thành từ lò đào tạo trẻ Strasbourg và AS Nancy.[cần dẫn nguồn]

Borussia Mönchengladbach[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 9 tháng 5 năm 2017, Cuisance ký hợp đồng với câu lạc bộ Bundesliga Borussia Mönchengladbach.[5] Anh có trận ra mắt đội lần đầu tiên vào ngày 19 tháng 9 năm 2017 trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước VfB Stuttgart. Anh được tung vào sân ở hiệp 2, thay cho Christoph Kramer.[6] Cuisance đã được bầu chọn là cầu thủ Monchengladbach của năm trong mùa giải 2017–18, khi anh đã tạo ra nhiều màn trình diễn xuất sắc từ hàng tiền vệ cho câu lạc bộ.[7]

Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 8 năm 2019, Cuisance ký hợp đồng với câu lạc bộ Bundesliga Bayern Munich với mức phí gần 10 triệu euro cho đến năm 2024.[8][9] Anh có trận ra mắt vào ngày 31 tháng 8 trong chiến thắng 6–1 trước Mainz 05, khi vào sân thay Thiago ở phút 79.[10] Vào ngày 27 tháng 6 năm 2020, Cuisance ghi bàn thắng đầu tiên ở Bundesliga trong chiến thắng 4–0 trước VfL Wolfsburg.[11]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 27 tháng 7 năm 2020[12]
Số lần ra sân và bàn thắng ghi được tại câu lạc bộ qua các mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Cúp liên đoàn Cúp quốc gia [a] Châu Âu Khác Tổng
Giải Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Nancy II 2015–16 CFA 2 1 0 - - - 1 0
Borussia Mönchengladbach II 2017–18 Regionalliga West 1 0 - - - 1 0
2018–19 Regionalliga West 1 1 - - - 1 1
Tổng cộng 2 1 0 0 0 0 0 0 2 1
Borussia Mönchengladbach 2017–18 Bundesliga 24 0 2 0 - - 26 0
2018–19 Bundesliga 11 0 2 0 - - 13 0
Tổng cộng 35 0 4 0 0 0 0 0 39 0
Bayern Munich 2019–20 Bundesliga 9 1 1 0 0 0 0 0 10 1
Bayern Munich II 2019–20 3. Liga 5 2 - - - 5 2
Tổng cộng sự nghiệp 52 4 5 0 0 0 0 0 57 4
  1. ^ Includes DFB-Pokal

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich II

  • 3. Liga: 2019–20[13]

Bayern Munich

Cá nhân

  • UEFA European Under-19 Championship Team of the Tournament: 2018[15]
  • Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của câu lạc bộ Borussia Mönchengladbach: 2017–18[16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA U-20 World Cup Poland 2019: List of Players: France” (PDF). FIFA. ngày 31 tháng 5 năm 2019. tr. 4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ “Mickaël Cuisance: Overview”. ESPN. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ “Michaël Cuisance”. FC Bayern Munich. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ “Michael Cuisance”. L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Paris. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
  5. ^ “Mickaël Cuisance de Nancy à 'Gladbach (Officiel)”. L'Équipe. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2019.
  6. ^ “Borussia Mönchengladbach vs. Stuttgart - ngày 19 tháng 9 năm 2017”. Soccerway. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2019.
  7. ^ “Cuisance is Borussia's Player of the Season”. borussia.de. ngày 1 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2020.[liên kết hỏng]
  8. ^ “Bayern Munich confirm Cuisance set to join from Borussia Monchengladbach”. Goal.com. ngày 17 tháng 8 năm 2019.
  9. ^ “Langfristiger Vertrag: FC Bayern macht Cuisance-Transfer perfekt” [Long-term contract: FC Bayern makes Cuisance transfer perfect]. Sky Sport (bằng tiếng Đức). ngày 18 tháng 8 năm 2019.
  10. ^ “Is Michael Cuisance France's most promising youth international?”. Bundesliga. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  11. ^ McNulty, Phil (ngày 23 tháng 8 năm 2020). “Paris St-Germain 0-1 Bayern Munich”. BBC Sport. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  12. ^ Michaël Cuisance tại Soccerway
  13. ^ a b “Cuisance Michael: Laufbahn” [Cuisance Michael: Career]. kicker (bằng tiếng Đức). Olympia-Verlag. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
  14. ^ “DFB-Pokal 2019/20, Finale in Berlin: Bayer 04 Leverkusen 2:4 Bayern München: Takt. aufstellung” [DFB-Pokal 2019/20, Final in Berlin: Bayer 04 Leverkusen 2:4 Bayern Munich: Tactical lineup]. kicker (bằng tiếng Đức). Olympia-Verlag. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
  15. ^ “Under-19 EURO team of the tournament”. UEFA. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2018.
  16. ^ “Cuisance is Borussia's Player of the Season”. Borussia Mönchengladbach. ngày 1 tháng 6 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồ sơ tại trang web của FC Bayern Munich