Neptuni(IV) oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Neptuni(IV) oxit
CaF2 polyhedra.png
Np4+: __ O2−: __
Danh pháp IUPAC Neptunium(IV) oxide
Tên khác Neptunium oxide, Neptunium dioxide
Nhận dạng
Số CAS 12035-79-9
PubChem 186703
Thuộc tính
Công thức phân tử NpO2
Khối lượng mol 269 g/mol
Bề ngoài Tinh thể xanh lá dạng khối
Khối lượng riêng 11.1 g/cm3
Điểm nóng chảy 2.800 °C; 3.070 K; 5.070 °F[1]
Điểm sôi
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Neptuni(IV) oxit còn được gọi với cái tên khác là neptuni dioxit, là một chất rắn hình lục giác màu xanh oliu.[2] Hợp chất này có khối lượng lớn và công thức hóa học được quy định là NpO2. Nó là một sản phẩm phổ biến của sự phân hạch plutoni, và phát ra cả hai hạt α và γ.[3]

Thanh lọc[sửa | sửa mã nguồn]

Là một sản phẩm phụ của chất thải hạt nhân, neptuni dioxit có thể được tinh chế bằng phương pháp flo hóa, tiếp theo là giảm lượng canxi dư thừa với sự có mặt của iốt.[3] Tuy nhiên, phương pháp tổng hợp nói trên tạo ra một chất rắn hoàn toàn tinh khiết, với ít hơn 0,3% trọng lượng là của tạp chất. Nói chung, việc làm sạch thêm nữa là dư thừa và không cần thiết.[4]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Neptuni dioxit cũng được sử dụng thực nghiệm để nghiên cứu về hóa học và vật lý hạt nhân, và người ta cho rằng hợp chất này có thể được sử dụng để chế tạo vũ khí hạt nhân hữu hiệu. Trong các lò phản ứng hạt nhân, neptuni dioxit cũng có thể được sử dụng làm kim loại mục tiêu để bắn vào nguyên tử plutoni.[5]

Hơn nữa, bằng sáng chế cho một tên lửa do neptuni dioxit được giữ bởi Shirakawa Toshihisa © 2007,[6] nhưng có rất ít thông tin có sẵn trong nghiên cứu và sản xuất liên quan đến một sản phẩm như vậy.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Böhler, R.; M. J. Welland; F. De Bruycker; K. Boboridis; A. Janssen; R. Eloirdi; R. J. M. Konings; D. Manara (2012). “Revisiting the melting temperature of NpO2 and the challenges associated with high temperature actinide compound measurements”. Journal of Applied Physics (American Institute of Physics) 111 (11): 113501. doi:10.1063/1.4721655. 
  2. ^ Patnaik, Pradyot. Handbook of Inorganic Chemical Compounds. McGraw-Hill Professional. tr. 271. ISBN 0-07-049439-8. 
  3. ^ a ă Huber Jr, Elmer J.; Charles E. Holley Jr (tháng 10 năm 1968). “Enthalpy of formation of neptunium dioxide”. Journal of Chemical Engineering Data 13 (4): 545–546. doi:10.1021/je60039a029. 
  4. ^ Porter, J. A. (1964). “Production of Neptunium Dioxide”. Industrial & Engineering Chemistry Process Design and Development 4 (3): 289–292. doi:10.1021/i260012a001. 
  5. ^ Colle, J.-Y. (2011). “(Solid + gas) equilibrium studies for neptunium dioxide”. Journal of Chemical Thermodynamics 43 (3): 492–498. doi:10.106/j.jct.2012.10.027. 
  6. ^ Toshihisa, Shirakawa. “Bibliographic data: JP2007040768 (A) - 2007-02-15”. Espacenet, patent search. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)