Nishitōkyō, Tokyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nishitōkyō
西東京市
—  Thành phố  —
Nishitokyo city hall Tanashi building.JPG
Flag of Nishitokyo, Tokyo.svg
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Nishitōkyō
Ấn chương
Biểu trưng chính thức của Nishitōkyō
Biểu tượng
Vị trí của Nishitōkyō ở Tokyo
Vị trí của Nishitōkyō ở Tokyo
Nishitōkyō trên bản đồ Thế giới
Nishitōkyō
Nishitōkyō
 
Quốc giaNhật Bản
VùngKantō
TỉnhTokyo
Chính quyền
 • Thị trưởngSakaguchi Mitsuharu (Phản Khẩu Quang Trị)
Diện tích
 • Tổng cộng15,85 km2 (612 mi2)
Dân số (1 tháng 1 năm 2010)
 • Tổng cộng195,164
 • Mật độ12.310/km2 (31,900/mi2)
Múi giờGiờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
- CâyCử thụ, Cornus Florida
- HoaChi Đỗ quyên (xuân)
Hướng dương (hè)
Chi Cúc vạn thọ tây (thu)
Chi Thủy tiên (đông)
Điện thoại042-464-1311
Trang webNishi-tokyo

Nishitōkyō (西東京市 (Tây Đông Kinh thị) Nishitōkyō-shi?) là một thành phố thuộc ngoại ô Tokyo, Nhật Bản.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố được thành lập ngày 21 tháng 1 năm 2001. Trước đó, khu vực đã được hai thành phố riêng biệt HoyaTanashi; Hoya và Tanashi sáp nhập vào năm 2001. Tên Nishi-tokyo có nghĩa là "Phía tây Tokyo".

Đô thị giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Các trường công lập trong thành phố:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]