Tama, Tokyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tama
多摩市
—  Thành phố  —
聖蹟桜ヶ丘の北を流れる多摩川130805.jpg
Flag of Tama, Tokyo.svg
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Tama
Ấn chương
Biểu trưng chính thức của Tama
Biểu tượng
Vị trí của Tama ở Tokyo
Vị trí của Tama ở Tokyo
Tama trên bản đồ Thế giới
Tama
Tama
 
Quốc giaNhật Bản
VùngKantō
TỉnhTokyo
Chính quyền
 • Thị trưởngWatanabe Yukiko
Diện tích
 • Tổng cộng21,08 km2 (814 mi2)
Dân số (1 tháng 1 năm 2010)
 • Tổng cộng150,345
 • Mật độ7.130/km2 (18,500/mi2)
Múi giờGiờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
- CâyBạch quả
- HoaSơn trác (Sakura dại)
- ChimSơn ban cưu
Điện thoại+81 (42) 375-8111
Địa chỉ6-12-1, Sekido, thành phố Tama, Tokyo
206-8666
Trang webTama

Tama (多摩市 (Đa Ma thị) Tama-shi?) là một khu đô thị kiểu thành phố, thuộc ngoại ô Tokyo, Nhật Bản.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tama là khu đô thị được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1889 là "làng Tama" rồi trở thành quận Minamitama từ sự sáp nhập của 10 làng Minh Trị. Vào ngày 1 tháng 4 năm 1964, làng Tama đã được tái cơ cấu để trở thành thành phố Tama.

Đô thị giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Đông - Inagi, Tokyo
  2. Bắc - Fuchū, Tokyo
  3. Tây - Hino, Tokyo, Hachiōji, Tokyo
  4. Nam - Machida, Tokyo
  5. Đông Nam - Kawasaki, (Kanagawa)

Các tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm Tama, thành phố Trung tâm