Osmi tetroxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Osmi tetroxit
Osmium-tetroxide-2D-dimensions.svg
Osmium-tetroxide-ED-3D-balls-A.png
Osmium tetroxide 0.1 gram in ampoule.jpg
Tên hệ thốngTetraoxoosmium
Tên khácOsmium(VIII) oxide
Nhận dạng
Số CAS20816-12-0
PubChem30318
Số EINECS244-058-7
MeSHOsmium+tetroxide
ChEBI88215
Số RTECSRN1140000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửOsO4
Khối lượng mol254.23 g/mol
Bề ngoàichất rắn bay hơi trắng
Mùiacrid, giống mùi clo
Khối lượng riêng4.9 g/cm3[1]
Điểm nóng chảy 40,25 °C (313,40 K; 104,45 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Điểm sôi 129,7 °C (402,8 K; 265,5 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ hòa tan trong nước5.70 g/100 mL (10 °C)
6.23 g/100 mL (25 °C)
Độ hòa tan375 g/100 mL (CCl4)
tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ, amoni hydroxit, photpho oxichlorit
Áp suất hơi7 mmHg (20 °C)[2]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Osmi tetroxit, còn được gọi với cái tên khác là osmi(VIII) oxit là hợp chất hóa học vô cơ có thành phần chín h gồm hai nguyên tố là osmi và oxy, có công thức hóa học được quy định là OsO4. Hợp chất này đáng chú ý vì nhiều công dụng của nó, mặc dù độc tính của nó nguy hiểm và sự hiếm có của nguyên tố osmi. Nó cũng có một số tính chất thú vị, một trong số đó, hợp chất này tuy là chất rắn, nhưng rất dễ bay hơi. Hợp chất không màu, nhưng hầu hết các mẫu vật đều có màu vàng.[3] Điều này rất có thể do sự hiện diện của tạp chất OsO2, chất có màu nâu vàng.[4]

Nguy hại[sửa | sửa mã nguồn]

OsO4 rất độc, thậm chí được phân vào loại hợp chất có mức phơi nhiễm thấp, và phải được xử lý với các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Cụ thể, hít ở nồng độ thấp, thấp hơn khả năng nhận biết mùi của người, chất nãy đã có thể dẫn đến phù phổi và tử vong sau đó. Các triệu chứng đáng chú ý nếu bị phơi nhiễm có thể mất vài giờ để xuất hiện sau khi nhiễm độc.

OsO4 cũng làm đục giác mạc của người, có thể dẫn đến mù mắt nếu không tuân thủ các biện pháp phòng ngừa an toàn thích hợp. Giới hạn tiếp xúc cho phép đối với osmi(VIII) oxit (trung bình khoảng 8 giờ) là 200 μg/m3.[5] Osmi(VIII) oxit có thể xuyên qua chất dẻo và do đó được chứa trong cốc thủy tinh đặt trong tủ lạnh.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Osmium tetroxide ICSC: 0528”. InChem. 
  2. ^ “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0473”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH). 
  3. ^ Girolami, Gregory (2012). “Osmium weighs”. Nature Chemistry 4: 954. doi:10.1038/nchem.1479. 
  4. ^ Cotton and Wilkinson, Advanced Inorganic Chemistry, p.1002
  5. ^ “Osmium tetroxide (as Os)”. Documentation for Immediately Dangerous to Life or Health Concentrations (IDLHs). Centers for Disease Control. 
  6. ^ Hayat, M. A. (2000). Principles and Techniques of Electron Microscopy: Biological Applications. Cambridge University Press. tr. 45–61. ISBN 0-521-63287-0.