Phần bù

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong lý thuyết tập hợp và các ngành khác của toán học, có hai loại phần bù được định nghĩa, phần bù tương đốiphần bù tuyệt đối.

Phần bù tương đối[sửa | sửa mã nguồn]

Cho AB là các tập hợp, khi đó phần bù tương đối của A trong B, hay còn gọi là hiệu tập hợp của BA, là tập gồm tất cả các phần tử nằm trong B, nhưng không nằm trong A.

Phần bù tương đối của A trong B:
B - A~~~=~~~A^c \cap B

Phần bù tương đối của A trong B được viết là B − A (hoặc B \ A).

Dưới dạng kí hiệu toán học:

B - A = \{ x\in B \, | \, x \notin A \}.

Phần bù tuyệt đối[sửa | sửa mã nguồn]

Phần bù của A trong U:
A^c~~~=~~~U - A

Cho một tập UA là tập con của U. Khi đó phần bù của A trong U được gọi là phần bù tuyệt đối (hay đơn giản là phần bù) của A, kí hiệu là AC (hoặc đôi khi A′), nghĩa là:

AC  = U − A.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]