Phi lao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Casuarina equisetifolia
Casuarina equesitifolia tree.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Fagales
Họ (familia) Casuarinaceae
Chi (genus) Casuarina
Loài (species) C. equisetifolia
Danh pháp hai phần
Casuarina equisetifolia
L., 1759

Phi lao[1], Xi lau, Dương liễu[2] tên khoa học Casuarina equisetifolia, là một loài thực vật có hoa trong họ Casuarinaceae. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1759.[3]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tên khoa học của loài equisetifolia có nguồn gốc từ tiếng La Tinh equisetum, nghĩa là "đuôi ngựa" (vì chùm lá của nó giống như đuôi ngựa).[4]

Có 2 phân loài thuộc loài này:[5][6]

  • C. e. subsp. equisetifolia[7]
  • C. e. subsp. incana[8]

Mổ tả[sửa | sửa mã nguồn]

Casuarina equisetifolia là cây thường xanh, cao đến 6–35 m (20–115 ft). Cụm hoa đực hình đuôi sóc dài 0,7–4 cm (0,28–1,57 in), cụm hoa cái đơn độc, mọc ở ngọn các cành bên, hoa cái cũng không bao hoa, đính vào nách của 1 lá bắc. Không giống hầu hết các loài khác trong chi Casuarina, loài này có hoa đơn tính, cùng gốc. Quả là một cấu trúc gỗ có hình bầu dục dài 10–24 mm (0,39–0,94 in) và đường kính 9–13 mm (0,35–0,51 in), bề ngoài giống như noãn hạt trần được cấu thành bởi nhiều lá noãn, mỗi lá noãn chứa một hạt với cánh nhỏ dài 6–8 mm (0,24–0,31 in).[9][10]

Giốnh như các loài khác trong chi Casuarina, Casuarina equisetifolia là cây có khả năng cố định đạm trong khí quyển. Nhưng nó khác với các cây thuộc họ đậu, Casuarina nuôi dưỡng cộng sinh với một Frankia actinomycete.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Casuarina equisetifolia được tìm thấy từ MyanmarViệt Nam qua Malesia về phía đông đến Polynesia thuộc Pháp, New Caledonia, và Vanuatu, và về phía nam đến Australia (phần phía bắc của Northern Territory, bắc và đông Queensland, và đông nam New South Wales, ở đây nó phát triển đến phía nam Laurieton.[11]

Một quần thể cũng được tìm thấy ở Madagascar, nhưng vẫn còn nghi ngờ liệu nó có nằm trong dải phân bố bản địa hay không.[9][12] Loài này được du nhập vào miền nam Hoa Kỳ và Tây Phi.[13] Đây là loài xâm hại ở Florida[14][15] và Nam Phi.[16]

Cây sinh trưởng tốt nhất trên đất cát mới bồi tụ ven biển và đồng bằng; cũng có thể sống được trên đất cát nghèo, đất dốc tụ có tầng dày, thành phần cơ giới nhẹ, độ pH 5,5.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Phi lao cũng được dùng làm thuốc. Rễ cây dùng làm thuốc chữa ỉa chảy và lị. Do các cành và thân phi lao chịu cắt uốn nên còn dùng làm cây cảnh, cây bómg mát và cây bon sai.[17] Gỗ dùng làm cột, đóng đồ dùng, trụ mở, bột giấy, dăm, than hầm, đun. Trồng rừng phòng hộ, chắn gió cố định cát ven biển.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phi lao
  2. ^ a ă “Trang thong tin ve giong Lam nghiep”. Truy cập 8 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ The Plant List (2010). Casuarina equisetifolia. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ Boland, D. J.; Brooker, M. I. H.; Chippendale, G. M.; McDonald, M. W. (2006). Forest trees of Australia (ấn bản 5). Collingwood, Vic.: CSIRO Publishing. tr. 82. ISBN 0-643-06969-0. 
  5. ^ “Australian Plant Name Index (APNI)”. Australian National Botanic Gardens. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  6. ^ “Taxon: Casuarina equisetifolia L.”. Germplasm Resources Information Network. United States Department of Agriculture Agricultural Research Service. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  7. ^ “Casuarina equisetifolia L. subsp. equisetifolia”. Australian Biological Resources Study. Australian National Botanic Gardens. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ “Casuarina equisetifolia subsp. incana”. Australian Biological Resources Study. Australian National Botanic Gardens. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ a ă “Casuarina equisetifolia L., Amoen. Acad. 143 (1759)”. Australian Biological Resources Study. Australian National Botanic Gardens. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  10. ^ Huxley, Anthony; Griffiths, Mark; Levy, Margot (1992). The New Royal Horticultural Society dictionary of gardening. Volume 1. London: Macmillan. ISBN 0-333-47494-5. 
  11. ^ Bản mẫu:NSW Flora Online
  12. ^ http://www.worldagroforestrycentre.org/sea/Products/AFDbases/AF/asp/SpeciesInfo.asp?SpID=477
  13. ^ “Plant for the Planet: Billion Tree Campaign”. United Nations Environment Programme. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  14. ^ “Biological control of Australian native Casuarina species in the USA”. Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation. Ngày 16 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2010. 
  15. ^ Masterson, J. “Casuarina equisetifolia (Australian Pine)”. Fort Pierce: Smithsonian Marine Station. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  16. ^ “SANBI:Declared Weeds & Invader Plants”. South African National Biodiversity Institute. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014. 
  17. ^ “Cây Phi lao - cây chắn gió - cây công trình”. Truy cập 8 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]