Propan-1-ol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Propan-1-ol
Propan1ol.png
Cấu trúc phân tử của 1-Prôpanol
Tổng quan
Danh pháp IUPACPrôpan-1-ol
Tên khácRượu prôpylic
n-Prôpanol
Prôpanol
Công thức phân tửC3H7OH hay C3H8O
Phân tử gam60,09 g/mol
Biểu hiệnChất lỏng trong suốt
Số CAS[71-23-8]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha0,8034 g/cm3, lỏng
Độ hòa tan trong nướcTrộn lẫn hoàn toàn
Nhiệt độ nóng chảy-126,5°C (146,7 K)
Điểm sôi97,1°C (370,3 K)
pKa~16 (H+ từ nhóm OH)
pKb?
Độ nhớt2,26 cP ở ?°C
Khác
MSDSTại đây
Các nguy hiểm chínhChất dễ cháy (F)
NFPA 704Nfpa h2.pngNfpa f2.pngNfpa r2.png
Điểm bắt lửa15°C
Rủi ro/An toànR: 11, 41, 67
S: 7, 16, 24, 26, 39
Số RTECSUH8225000
Dữ liệu hóa chất bổ sung
Cấu trúc & thuộc tínhn εr, v.v.
Dữ liệu nhiệt động lựcCác trạng thái
rắn, lỏng, khí
Dữ liệu quang phổUV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tự2-Prôpanol
Êtanol
1-Butanol
2-Prôpen-1-ol
Các hợp chất liên quanPrôpionalđêhít
Axít prôpionic
1-Cloroprôpan
Prôpyl axêtat
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25 °C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu


1-Propanol là một loại rượu với công thức phân tử CH3CH2CH2OH. Nó còn được biết đến với các tên gọi Propan-1-ol, rượu 1-propylic, rượu n-propylic hay đơn giản là propanol. Nó được sử dụng như là dung môi trong công nghiệp dược phẩm cũng như để chế tạo nhựa tổng hợp và các este xenluloza. Trong tự nhiên, nó được tạo ra với một lượng nhỏ bằng lên men.

Thuộc tính hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

1-Prôpanol có các phản ứng hóa học của rượu bậc nhất. Do vậy nó dễ dàng chuyển hóa thành các ankyl halide; ví dụ iod tạo ra 1-iodoprôpan với hiệu suất 90% (xúc tác phosphor đỏ), trong khi PBr3 và xúc tác ZnCl2 tạo ra 1-brômoprôpan. Phản ứng với axít axêtic với sự có mặt của chất xúc tác H2SO4 trong điều kiện este hóa Fischer tạo ra prôpyl axêtat, trong khi cho prôpanol phản ứng với axít formic có thể tạo ra prôpyl format với hiệu suất 65%. Phản ứng oxy hóa 1-prôpanol bằng Na2Cr2O7 và H2SO4 chỉ tạo ra 36% prôpionalđêhít và vì thế đối với phản ứng loại này các phương pháp có hiệu suất cao hơn được khuyến nghị sử dụng như PCC hay oxy hóa Swern. oxy hóa với axít crômic sinh ra axít prôpionic

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

1-Prôpanol là thành phần chính của dầu rượu tạp, sản phẩm phụ tạo thành từ các amino acid nào đó khi khoai tây hay ngũ cốc được lên men để sản xuất êtanol. Hiện nay, nó không còn là nguồn cơ bản của 1-prôpanol.

1-Prôpanol được sản xuất bằng hydro hóa prôpionalđêhít với chất xúc tác. Prôpionalđêhít tự nó được sản xuất thông qua công nghệ oxo, bằng cách hydroformylat hóa êtylen sử dụng cacbon mônôxíthydro với chất xúc tác như côban octacacbonyl hay phức chất rôđi.

(1) H2C=CH2 + CO + H2CH3CH2CH=O
(2) CH3CH2CH=O + H2 → CH3CH2CH2OH

Trong phòng thí nghiệm thông thường người ta điều chế 1-prôpanol bằng cách xử lý 1-iodoprôpan với Ag2O ẩm.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

1-Prôpanol được Chancel phát hiện ra năm 1853, là người đã thu được nó bằng chưng cất phân đoạn dầu rượu tạp.

Một số ví dụ về phản ứng của 1-prôpanol

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. B. S. Furnell et al., Vogel's Textbook of Practical Organic Chemistry, 5th edition, Longman/Wiley, New York, 1989.
  2. Handbook of Chemistry and Physics, 71st edition, CRC Press, Ann Arbor, Michigan, 1990.
  3. The Merck Index, 7th edition, Merck & Co, Rahway, New Jersey, USA, 1960.
  4. W. H. Perkin, F. S. Kipping, Organic Chemistry, W. & R. Chambers, Ltd., London, 1922.