Quần đảo Bà Lụa

Quần đảo Bà Lụa
Quần đảo Bà Lụa 2.jpg
Vẻ đẹp của quần đảo Bà Lụa
Quần đảo Bà Lụa trên bản đồ Việt Nam
Quần đảo Bà Lụa
Quần đảo Bà Lụa
Vị trí của quần đảo Bà Lụa
Địa lý
Vị tríVịnh Thái Lan
Tọa độ10°08′11″B 104°31′38″Đ / 10,1364°B 104,5271°Đ / 10.1364; 104.5271 (Quần đảo Bà Lụa)
Tổng số đảo34 hay 42
Đảo chínhHòn Heo
Đỉnh cao nhất102 m hay 113 m
Hành chính
TỉnhKiên Giang
HuyệnKiên Lương
Sơn Hải

Quần đảo Bà Lụa là một quần đảo trong Vịnh Thái Lan thuộc lãnh thổ xã đảo Sơn Hải, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.[1][2]

Nhóm đảo này còn được mệnh danh là "Tiểu Hạ Long" của phương Nam. Thời Pháp thuộc quần đảo còn được gọi là cụm Bình Trị.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi Bà Lụa của quần đảo này được người ta giải nghĩa rất khác nhau. Có nguồn cho rằng Bà Lụa là tên của một vị nữ tướng hậu cần đã lập xưởng dệt lụa trên đảo này để cung cấp cho nghĩa quân Nguyễn Trung Trực (Anh Động, 2010).[3] Nguồn khác giải thích rằng một người Pháp có tầm ảnh hưởng lên chính quyền thuộc địa đã đến khai thác vùng này, và bà vợ người Việt gốc Hoa của ông có tên là Bà Lụa. Giấy tờ, chủ quyền đất đai đều do bà đứng tên, từ đó quần đảo có tên là Bà Lụa.[4][5] Lại có nguồn cho rằng khoảng năm 1858, một ông quan lớn lấy được một bà vợ có nhan sắc và tính tình hiền hậu. Bà tìm nơi bình yên, lánh xa chốn quan trường và cuối cùng đã dừng chân tại đây. Hàng ngày bà nuôi tằm, dệt lụa và từ đó người ta đặt tên quần đảo theo nghề của bà.[6]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm của quần đảo cách mũi Hòn Chông khoảng 6 km về phía tây.

Hòn Heo (trong ảnh) là đảo lớn nhất của quần đảo Bà Lụa. Nguồn ảnh: Bố Susu

Quần đảo Bà Lụa gồm 34 đảo lớn nhỏ (có nơi ghi 42[3]) trên một diện tích biển khoảng 70 km², được cấu tạo từ đá trầm tích Paleozoi hạ-trung. Quần đảo này là đoạn cuối của dãy Tà Lơn (Campuchia) bị sụt lún hướng theo sự vận động của thời kì tạo sơn của dãy Himalaya cách đây nhiều trăm triệu năm.[3] Ngoại trừ hòn Heo (102 m, có nguồn ghi 113 m[3]) thì các đảo nơi đây có độ cao không quá 100 m. Dân cư tập trung trên các đảo như hòn Heo, hòn Ngang và hòn Nhum.[3] Xung quanh quần đảo Bà Lụa là vùng biển nước nông; ở nhiều nơi, người ta có thể đi bộ từ đảo này sang đảo khác lúc nước ròng mà nước biển ngập không quá lưng người lớn.[5]

Hòn Heo là đảo lớn nhất quần đảo Bà Lụa. Đây là một đảo nhỏ có chu vi khoảng 7 km và diện tích vào khoảng 1,5 km².[7] Tên gọi hòn Heo xuất phát từ việc người Pháp ra đảo lập trại nuôi lợn (heo) thử nghiệm vào năm 1918 (Anh Động, 2010).[8] Trụ sở Uỷ ban nhân dânSơn Hải đóng trên đảo.

Danh sách một số đảo[9]
  1. Hòn Heo 10°10′51″B 104°31′56″Đ / 10,18074°B 104,5322°Đ / 10.18074; 104.53220 (Hòn Heo), hòn lớn nhất
  2. Hòn Ông Triều 1 10°07′27″B 104°30′14″Đ / 10,12413°B 104,50387°Đ / 10.12413; 104.50387 (Hòn Ông Triều 1)
  3. Hòn Ông Triều 2 10°07′12″B 104°30′04″Đ / 10,11994°B 104,50103°Đ / 10.11994; 104.50103 (Hòn Ông Triều 2)
  4. Hòn Ông Triều 3 10°07′12″B 104°29′54″Đ / 10,12013°B 104,49827°Đ / 10.12013; 104.49827 (Hòn Ông Triều 3)
  5. Hòn Đá Bạc 10°06′31″B 104°30′03″Đ / 10,10856°B 104,50092°Đ / 10.10856; 104.50092 (Hòn Đá Bạc)
  6. Hòn Đồi Mồi 10°09′59″B 104°31′18″Đ / 10,16634°B 104,52171°Đ / 10.16634; 104.52171 (Hòn Đồi Mồi)
  7. Hòn Đầm Dương 10°08′22″B 104°29′55″Đ / 10,13945°B 104,49855°Đ / 10.13945; 104.49855 (Hòn Đầm Dương)
  8. Hòn Đầm Giếng 10°08′11″B 104°29′46″Đ / 10,13635°B 104,49599°Đ / 10.13635; 104.49599 (Hòn Đầm Giếng)
  9. Hòn Đầm Lớn 10°08′29″B 104°29′41″Đ / 10,14149°B 104,49474°Đ / 10.14149; 104.49474 (Hòn Đầm Lớn)
  10. Hòn Đước 10°08′21″B 104°31′16″Đ / 10,13926°B 104,52116°Đ / 10.13926; 104.52116 (Hòn Đước)
  11. Hòn Đụng 10°06′58″B 104°32′13″Đ / 10,11611°B 104,53688°Đ / 10.11611; 104.53688 (Hòn Đụng)
  12. Hòn Ba Rồ 10°08′32″B 104°32′21″Đ / 10,14212°B 104,53915°Đ / 10.14212; 104.53915 (Hòn Ba Rồ)
  13. Hòn Bờ Đập 10°07′35″B 104°29′52″Đ / 10,12652°B 104,49771°Đ / 10.12652; 104.49771 (Hòn Bờ Đập)
  14. Hòn Chướng 10°08′02″B 104°33′17″Đ / 10,13388°B 104,55472°Đ / 10.13388; 104.55472 (Hòn Chướng)
  15. Hòn Dê 10°09′41″B 104°31′52″Đ / 10,16133°B 104,53112°Đ / 10.16133; 104.53112 (Hòn Dê)
  16. Hòn Dứa 10°08′21″B 104°32′39″Đ / 10,13915°B 104,54412°Đ / 10.13915; 104.54412 (Hòn Dứa)
  17. Hòn Khô Cát 10°10′33″B 104°30′08″Đ / 10,17572°B 104,50215°Đ / 10.17572; 104.50215 (Hòn Khô Cát)
  18. Hòn Lò 1 10°07′30″B 104°31′34″Đ / 10,12506°B 104,52611°Đ / 10.12506; 104.52611 (Hòn Lò 1)
  19. Hòn Lò 2 10°07′22″B 104°31′40″Đ / 10,12278°B 104,52766°Đ / 10.12278; 104.52766 (Hòn Lò 2)
  20. Hòn Lò 3 10°07′07″B 104°31′34″Đ / 10,11853°B 104,52612°Đ / 10.11853; 104.52612 (Hòn Lò 3)
  21. Hòn Ngang 10°09′06″B 104°31′22″Đ / 10,15175°B 104,5228°Đ / 10.15175; 104.52280 (Hòn Ngang)
  22. Hòn Nhum Ông 10°08′30″B 104°33′04″Đ / 10,14155°B 104,55111°Đ / 10.14155; 104.55111 (Hòn Nhum Ông)
  23. Hòn Nhum Bà 10°07′39″B 104°32′38″Đ / 10,12756°B 104,54378°Đ / 10.12756; 104.54378 (Hòn Nhum Bà)
  24. Hòn Nhum Giếng 10°09′02″B 104°33′09″Đ / 10,15046°B 104,55255°Đ / 10.15046; 104.55255 (Hòn Nhum Giếng)
  25. Hòn Nhum Tròn 10°08′10″B 104°32′45″Đ / 10,13609°B 104,54571°Đ / 10.13609; 104.54571 (Hòn Nhum Tròn)
  26. Hòn Sơn Tế 1 10°06′04″B 104°30′49″Đ / 10,10122°B 104,51366°Đ / 10.10122; 104.51366 (Hòn Sơn Tế 1)
  27. Hòn Sơn Tế 2 10°05′25″B 104°30′35″Đ / 10,09032°B 104,50963°Đ / 10.09032; 104.50963 (Hòn Sơn Tế 2)
  28. Hòn Sơn Tế 3 10°04′54″B 104°30′10″Đ / 10,08159°B 104,50277°Đ / 10.08159; 104.50277 (Hòn Sơn Tế 3)
  29. Hòn Thơm 1 10°08′44″B 104°31′53″Đ / 10,14563°B 104,53139°Đ / 10.14563; 104.53139 (Hòn Thơm 1)
  30. Hòn Thơm 2 10°08′38″B 104°32′02″Đ / 10,14381°B 104,5339°Đ / 10.14381; 104.53390 (Hòn Thơm 2)
  31. Hòn Thơm 3 10°08′29″B 104°31′56″Đ / 10,14132°B 104,5323°Đ / 10.14132; 104.53230 (Hòn Thơm 3)
  32. Hòn Thạch Mỏng 10°09′07″B 104°30′22″Đ / 10,15183°B 104,50598°Đ / 10.15183; 104.50598 (Hòn Thạch Mỏng)
Quần đảo Bà Lụa
Các đảo phía đông gần quần đảo Bà Lụa
  1. Hòn Đá Lửa 10°10′41″B 104°34′19″Đ / 10,17797°B 104,57196°Đ / 10.17797; 104.57196 (Hòn Đá Lửa)
  2. Hòn Lô Cốc 10°10′22″B 104°34′43″Đ / 10,1728°B 104,57849°Đ / 10.17280; 104.57849 (Hòn Lô Cốc)
  3. Hòn Rễ Lớn (h. Ré Lớn) 10°09′14″B 104°34′39″Đ / 10,15377°B 104,57743°Đ / 10.15377; 104.57743 (Hòn Rễ Lớn)
  4. Hòn Rễ Nhỏ (h. Ré Nhỏ) 10°09′09″B 104°35′20″Đ / 10,15261°B 104,58878°Đ / 10.15261; 104.58878 (Hòn Rễ Nhỏ)
  5. Hòn Kiến Vàng (Kiên Lương) 10°08′39″B 104°37′08″Đ / 10,1442°B 104,61895°Đ / 10.14420; 104.61895 (Hòn Kiến Vàng)
  6. Hòn Phụ Tử 10°08′06″B 104°38′16″Đ / 10,13508°B 104,63788°Đ / 10.13508; 104.63788 (Hòn Phụ Tử)
  7. Hòn Một
Các đảo phía nam gần quần đảo Bà Lụa

Các đảo thuộc xã Hòn Nghệ, cách quần đảo Bà Lụa 15 km về phía nam

  1. Hòn Nghệ (hòn Minh Hòa) 10°01′39″B 104°33′11″Đ / 10,027486°B 104,553103°Đ / 10.027486; 104.553103 (Hòn Nghệ)
  2. Hòn Dung 10°00′37″B 104°32′45″Đ / 10,010212°B 104,5459°Đ / 10.010212; 104.5459 (Hòn Dung), phía nam Hòn Nghệ cỡ 400 m.

Bản đồ hành chính Việt Nam[9] vẽ quần đảo Bà Lụa thuộc xã Sơn Hải, huyện Kiên Lương và thể hiện các đảo gần đó như hòn Rễ Lớn, hòn Rễ Nhỏ, hòn Lô Cốc, hòn Đá Lửa,... bằng màu sắc khác. Trong khi đó, nguồn khác[3] cho rằng các đảo như hòn Rễ Lớn, hòn Rễ Nhỏ thuộc xã Bình An[10] cũng thuộc quần đảo Bà Lụa. Có nguồn còn khẳng định quần đảo Bà Lụa thuộc địa phận của hai xã là Sơn Hải và Bình An.[11]

Lịch sử hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 14 tháng 1 năm 1983, huyện Kiên Hải thành lập, gồm sáu xã là Bà Lụa, Nam Du, Hoà Đốc, Hòn Nghệ, Hòn TreLại Sơn.[12]

Ngày 27 tháng 9 năm 1983, xã Bà Lụa đổi tên thành xã Sơn Hải.[13]

Ngày 17 tháng 8 năm 2000, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ký Nghị định số 33/2000/NĐ-CP chuyển xã Sơn Hải sang nằm dưới quyền quản lý của huyện Kiên Lương.[14]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  1. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  2. ^ Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tờ C-48- 41D & 42C. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2013.
  3. ^ a b c d e f Anh Dong 2010, tr. 48
  4. ^ Trần Văn Linh (20 tháng 6 năm 2011). “Thử làm "ROBINSON" Tour du lịch chỉ có ở Kiên Giang”. Trang web Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Kiên Giang. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013.
  5. ^ a b Đặng Hoàng Thám (30 tháng 6 năm 2011). “Quần đảo Bà Lụa trong vịnh Hà Tiên”. Thời báo Kinh tế Sài Gòn. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013.
  6. ^ KG. “Đảo Bà Lụa”. Trang web Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Việt Nam). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013.
  7. ^ Đăng Khoa (7 tháng 8 năm 2008). “Đến thủ phủ "vịnh Hạ Long phương Nam". Tuổi trẻ online. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013. Đã bỏ qua tham số không rõ |https://archive.is/20130707082558/http://dulich.tuoitre.vn/Index.aspx?ArticleID= (trợ giúp)
  8. ^ (Anh Động 2010, tr. 49)
  9. ^ a b “Bản đồ hành chính. Phần bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang, huyện Kiên Lương”. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (Việt Nam). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012.
  10. ^ Q.Bình (24 tháng 9 năm 2009). “Dự kiến cho thuê rừng làm du lịch sinh thái”. Website thông tin kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013.[liên kết hỏng]
  11. ^ Phòng Địa chất, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. “Kết quả điều tra nguồn nước ở quần đảo Bà Lụa”. Trung tâm Lưu trữ Thông tin Địa chất. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013.
  12. ^ “Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng số 4/HĐBT ngày 14 tháng 1 năm 1983 về việc thành lập huyện Kiên Hải thuộc tỉnh Kiên Giang”. Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (Việt Nam). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2013.
  13. ^ “Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng số 107-HĐBT ngày ngày 27 tháng 9 năm 1983 về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn Kiên Lương thuộc tỉnh Kiên Giang”. Cơ sở dữ liệu Luật Việt Nam. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2013.
  14. ^ “Nghị định số 33/2000/NĐ-CP của Chính phủ: Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kiên Hải và huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang”. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (Việt Nam). Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013.
Thư mục
  • Anh Động (Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam) (2010), Sổ tay địa danh Kiên Giang, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, ISBN 978-604-62-0291-2

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]