Quần đảo Nam Du

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Quần đảo Nam Du

Cau cang Dao cu tron-quan Dao nam du. xa An Sơn, Huyen Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam,02-07-16-Dyt - panoramio.jpg
Hòn Củ Tron
Quần đảo Nam Du trên bản đồ Việt Nam
Quần đảo Nam Du
Quần đảo Nam Du
Vị trí của quần đảo Nam Du
Địa lý
Vị tríVịnh Thái Lan
Tổng số đảo21
Đảo chínhNam Du
Diện tích4,4 km2 (17 mi2)
Đỉnh cao nhất309 m
Hành chính
Việt Nam
TỉnhKiên Giang
HuyệnKiên Hải
An Sơn, Nam Du
Nhân khẩu học
Dân số5.484 (tính đến 2003)
Mật độ1,014 /km2 (2,626 /sq mi)

Quần đảo Nam Du là một quần đảo nằm về phía đông nam đảo Phú Quốc trong vịnh Thái Lan, cách bờ biển Rạch Giá 65 hải lý. Quần đảo nằm dưới sự quản lý của xã An Sơn và xã Nam Du thuộc huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Quần đảo gồm khoảng 21 đảo lớn nhỏ cấu tạo từ đá macma xâm nhập và gồm hai dãy đảo song song theo hướng bắc-nam.[1] Đảo lớn nhất là đảo Nam Du có đỉnh cao 309 m.[2] Quần đảo có khí hậu chí tuyến gió mùa; mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm.[1]

Danh sách (chưa đầy đủ) đảo thuộc quần đảo Nam Du:[2][3]
Xã An Sơn
  1. Đảo Nam Du (hòn Lớn) Tọa độ: 9°40′45″B 104°21′14″Đ / 9,679244°B 104,35376°Đ / 9.679244; 104.353760 (Đảo Nam Du)
  2. Hòn Tre (Nam Du) 9°44′24″B 104°21′48″Đ / 9,739954°B 104,363435°Đ / 9.739954; 104.363435
  3. Hòn Nhàn 9°43′52″B 104°20′32″Đ / 9,731098°B 104,342299°Đ / 9.731098; 104.342299
  4. Hòn Mốc 9°43′30″B 104°21′14″Đ / 9,725113°B 104,353757°Đ / 9.725113; 104.353757
  5. Hòn Dâm 9°42′39″B 104°21′56″Đ / 9,710741°B 104,365601°Đ / 9.710741; 104.365601
  6. Hòn Cô Lớn 9°42′26″B 104°20′39″Đ / 9,70723°B 104,344187°Đ / 9.707230; 104.344187
  7. Hòn Ông 9°42′10″B 104°23′07″Đ / 9,702788°B 104,385342°Đ / 9.702788; 104.385342
  8. Hòn Nồm Trong 9°39′12″B 104°21′49″Đ / 9,653207°B 104,363713°Đ / 9.653207; 104.363713
  9. Hòn Nồm Giữa 9°38′53″B 104°21′39″Đ / 9,648052°B 104,360881°Đ / 9.648052; 104.360881
  10. Hòn Nồm Ngoài 9°38′37″B 104°21′56″Đ / 9,643684°B 104,365548°Đ / 9.643684; 104.365548
  11. Hòn Trung 9°41′10″B 104°23′27″Đ / 9,686079°B 104,39075°Đ / 9.686079; 104.390750
  12. Hòn Khô
  13. Hòn Móng Tay
Xã Nam Du
  1. Hòn Trung 9°41′10″B 104°23′27″Đ / 9,686079°B 104,39075°Đ / 9.686079; 104.390750
  2. Hòn Đụng Nhỏ 9°41′05″B 104°24′17″Đ / 9,684816°B 104,404628°Đ / 9.684816; 104.404628
  3. Hòn Đụng Lớn 9°40′52″B 104°24′10″Đ / 9,681146°B 104,402901°Đ / 9.681146; 104.402901
  4. Hòn Bỏ Áo 9°40′42″B 104°23′11″Đ / 9,678443°B 104,386324°Đ / 9.678443; 104.386324
  5. Hòn Ngang 9°40′10″B 104°24′02″Đ / 9,669332°B 104,400578°Đ / 9.669332; 104.400578
  6. Hòn Bờ Đập 9°39′10″B 104°23′27″Đ / 9,652832°B 104,39075°Đ / 9.652832; 104.390750
  7. Hòn Đô Nai (Đuôi Nai) 9°38′58″B 104°23′57″Đ / 9,64949°B 104,399161°Đ / 9.649490; 104.399161
  8. Hòn Mấu 9°38′10″B 104°23′59″Đ / 9,636205°B 104,399762°Đ / 9.636205; 104.399762
  9. Hòn Lò Lớn 9°39′45″B 104°23′28″Đ / 9,662426°B 104,391168°Đ / 9.662426; 104.391168
  10. Hòn Lò Nhỏ
  11. Hòn Dầu

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện chưa rõ tên gọi Nam Du xuất phát từ đâu. Có nguồn cho rằng tên gọi này đã có từ thời vua Gia Long, nhưng nguồn khác lại cho rằng tên "Nam Du" là từ tên "Nam Dự" (南嶼, nghĩa là "đảo phía nam") do người Pháp ghi theo cách gọi của các cụ đồ Nho giáo thời xưa.[2]

Trong dân gian lưu truyền các câu sau:

Hòn Mấu đâm thấu Đô Nai
Đô Nai quay sang Bờ Đập
Bờ Đập tấp lại hòn Lò
Hòn Lò mò đến hòn Ngang
Hòn Ngang tạt sang hòn Đụng
Hòn Đụng cụng vào hòn Dầu
Hòn Dầu nằm chầu Bỏ Áo
Bỏ Áo tháo ngược hòn Ông
Hòn Ông dông đến hòn Dâm
Hòn Dâm đâm thẳng hòn Tre
Hòn Tre te đến hòn Mốc
Hòn Mốc xốc lại hòn Nhàn
Hòn Nhàn tràn thẳng hòn Hàn
Hòn Hàn quàng cổ ba hòn Nồm
Hòn Nồm chồm đại lên hòn Khô
Hòn Khô vô bãi Chệt
Bãi Chệt lết lên hòn Lớn...[2]

Năm 1822, đại sứ nước Anh John Crawfurd trên hành trình đi sứ Xiêm và Cochin China [Việt Nam] có lẽ đã ghé thăm và khám phá quần đảo Nam Du.[4] Ngày 12, lúc 6 giờ sáng, ông gặp một quần đảo, trong đó có một đảo lớn, dài khoảng 4 dặm, có khoảng 20 đảo nhỏ bao xung quanh, tên là Hon-co-thron [hòn Củ Tron] hoặc Hon-co-tre [Hòn Cò Tre]. Tên gọi này theo ông là do tiếng An Nam hoặc Cochin China. Ông cũng lên khám phá một số đảo.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Nam Du”. Bách khoa toàn thư Việt Nam. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ a ă â b Huỳnh Anh Duy (24 tháng 4 năm 2008). “Chuyên đề "Kiên Giang – biển đảo" – Quần đảo Nam Du”. Báo ảnh Đất mũi. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ “Bản đồ hành chính - Phần bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang, huyện Kiên Hải.”. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (Việt Nam). Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ John Crawfurd (1828): Journal of an embassy from the Governor-General of India to the courts of Siam and Cochin-China: exhibiting a view of the actual state of those kingdoms. SOUTHEAST ASIA VISIONS, Cornell University Library’s John M. Echols Collection. Chapter 3.
  5. ^ John Crawfurd (1828): Journal of an embassy from the Governor-General of India to the courts of Siam and Cochin-China: exhibiting a view of the actual state of those kingdoms. SOUTHEAST ASIA VISIONS, Cornell University Library’s John M. Echols Collection. Chapter 3.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Danh sách các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Kiên Giang