Túi nylon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

-

Một túi nylon được dùng để đựng gạo

Túi nylon hay bao bì nylon, bị nylon (phương ngữ Nam Trung Bộ) là một loại túi nhựa rất bền, dẻo, mỏng, nhẹ và tiện dụng. Ngày nay, nó được dùng rất nhiều để đóng gói thực phẩm, bột giặt, bảo quản nước đá, các loại chế phẩm hoá học hay đựng những phế liệu nhỏ, rác thải...

Túi nylon được làm từ sợi nhựa tổng hợp bền dẻo với nhiều kích cỡ khác nhau, có thể tái chế được. Tuy nhiên, nó cũng là vật liệu gây ra ô nhiễm môi trường. Chất nhựa độc hại của bao bì nilon ngấm vào đất, nguồn nước, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ con người và các loài sinh vật khác (các loài động thực vật ở các sông suối, ao hồ...). Ngoài ra bao bì nylon còn được tạo bởi "kim loại độc hơn cả chì", cadimi và chất dioxin cực độc.


Thực trạng sử dụng túi nylon hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Theo các nhà khoa học về môi trường, trên thế giới, cứ mỗi phút có 1.000.000 chiếc túi ni lông được sử dụng. Ở Việt Nam, tuy người dân mới sử dụng túi ni-lông phổ biến khoảng vài thập niên, nhưng loại rác này đã và đang gây ô nhiễm môi trường nặng nề. Trong các thùng rác của mỗi gia đình hằng ngày, thường xuyên có túi ni-lông. Túi ni-lông như một sản phẩm tất yếu trong đời sống người dân Việt Nam bởi sự tiện dụng của nó.

Theo thống kê chưa đầy đủ, chỉ riêng hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, trung bình mỗi ngày thải ra môi trường khoảng 80 tấn nhựa và túi ni-lông, con số này không ngừng tăng lên. Tại Thừa Thiên Huế, theo khảo sát mới nhất, mỗi ngày toàn tỉnh thải ra môi trường 650 tấn rác (riêng thành phố Huế 200 tấn), trong đó có 6% là rác nhựa, ni lông, tương đương 35 tấn.(Năm 2000 cả nước một ngày xả khoảng 800 tấn rác nhựa ra môi trường. Ðến nay, con số đó là 25.000 tấn/ngày)

Theo một khảo sát của cơ quan môi trường, việc sử dụng vô tội vạ túi ni-lông đã trở thành thói quen khó bỏ của người Việt  Nam, hằng năm một người Việt Nam sử dụng khoảng 30 kg các sản phẩm có nguồn gốc từ nhựa. Từ năm 2005 đến nay, con số lên tới 35 kg/người/năm

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brody, A. L., and Marsh, K, S., "Encyclopedia of Packaging Technology", John Wiley & Sons, 1997, ISBN 0-471-06397-5
  • Soroka, W, "Fundamentals of Packaging Technology", IoPP, 2002, ISBN 1-930268-25-4
  • Selke, S, "Packaging and the Environment", 1994, ISBN 1566761042