Tĩnh Gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tĩnh Gia
Huyện
Địa lý
Diện tích 457 km2
Dân số  
 Tổng cộng 225,246 (2003)
Dân tộc Kinh, Thái
Hành chính
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Tỉnh Thanh Hóa

Tĩnh Gia là một huyện miền biển thuộc tỉnh Thanh Hóa. Diện tích tự nhiên: 450 km². Dân số: 220.000 người, tốc độ tăng trưởng kinh tế: 11%/năm (năm 2002). Ðịa hình bán sơn địa, bao gồm những hang động, đồng bằng và có đường bờ biển dài, huyện cũng có một số hòn đảo nhỏ, 3 cửa lạch, 2 cảng biển lớn.[1]

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Tĩnh Gia là huyện cực nam của tỉnh Thanh Hóa:

Đây là địa phương có tuyến Đường cao tốc Ninh Bình – Thanh Hóa và tuyến Đường cao tốc Thanh Hóa – Hà Tĩnh đi qua đang được xây dựng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vào thời Hùng Vương, Tĩnh Gia thuộc bộ Cửu Chân, một trong 5 bộ của nước Văn Lang. Thời kỳ văn hóa Đông Sơn (cách ngày nay hơn 2000 năm), các nhà khảo cổ đã tìm thấy ở núi Chè (xã Mai Lâm) các công cụ bằng đồng của người Việt cổ. Thời An Dương Vương, thuộc đất Âu Lạc của Thục Phán An Dương Vương.
  • Thời thuộc Hán, Tĩnh Gia thuộc huyện Cư Phong của quận Cửu Chân. Năm Quang Thuận thứ 10 (1469), vua Lê Thánh Tông đặt tên là huyện Ngọc Sơn do phủ Tinh Ninh kiêm lý.
  • Đến Thời Nguyễn, đầu thế kỷ 19 (khoảng giữa đời Gia Long), huyện Tĩnh Gia bao gồm 4 tổng là: Văn Trinh, Văn Trường, Liên TrìDuyên La gồm 220 xã, thôn, trang, phường, tộc, giáp. Năm Minh Mạng thứ 12 (1831), phủ Tĩnh Gia bao gồm 4 tổng nói trên và thêm 2 tổng mới do tách từ Văn Trường và Văn Trinh thành 6 tổng gồm 245 xã, thôn, phường, giáp. Năm 1838, vua Minh Mạng tiến hành cải cách hành chính, một số huyện ở Thanh Hóa có sự tách nhập, thay đổi tên gọi. Các huyện Ngọc Sơn, Nông Cống, Quảng Xương gộp thành phủ Tĩnh Gia. Đến trước Cách mạng tháng Tám, tổng Văn Trinh được nhập về Quảng Xương, huyện Tĩnh Gia còn 5 tổng là Văn Trường, Yên Thái, Sen Trì, Văn Trai và Tuần La bao gồm 206 làng, thôn.
  • Sau Cách mạng tháng Tám, bãi bỏ cấp phủ, phần đất cũ của huyện Ngọc Sơn trở thành huyện Tĩnh Gia.
  • Sau năm 1954, huyện Tĩnh Gia có 35 xã: Anh Sơn, Bình Minh, Các Sơn, Định Hải, Hải An, Hải Bình, Hải Châu, Hải Hòa, Hải Lĩnh, Hải Nhân, Hải Ninh, Hải Thanh, Hải Thượng, Hải Yến, Hùng Sơn, Mai Lâm, Ngọc Lĩnh, Nguyên Bình, Ninh Hải, Tân Dân, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Tĩnh Hải, Triều Dương, Trúc Lâm, Trường Giang, Trường Lâm, Trường Minh, Trường Sơn, Trường Trung, Tùng Lâm, Tượng Lĩnh, Tượng Sơn, Tượng Văn, Xuân Lâm.
  • Ngày 16 tháng 12 năm 1964, chuyển 7 xã: Trường Minh, Trường Trung, Trường Giang, Trường Sơn, Tượng Văn, Tượng Lĩnh, Tượng Sơn về huyện Nông Cống quản lý (do thành lập huyện Triệu Sơn).[2]
  • Ngầy 15 tháng 3 năm 1965, thành lập xã Tân Trường.
  • Ngày 15 tháng 3 năm 1973, thành lập xã Phú Lâm.
  • Ngày 29 tháng 8 năm 1980, chuyển xã Phú Sơn thuộc huyện Như Xuân (tách ra từ xã Thanh Kỳ) về huyện Tĩnh Gia quản lý.[3]
  • Ngày 14 tháng 12 năm 1984, chia xã Hải Thượng thành 3 xã: Hải Thượng, Nghi Sơn, Hải Hà và thành lập thị trấn Tĩnh Gia.[4]
  • Đến nay, huyện Tĩnh Gia có 34 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 33 xã.
  • Theo quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Phú Lâm, Trúc Lâm, Hải Bình, Tân Trường, Tùng Lâm, Mai Lâm, Tĩnh Hải, Hải Yến, Trường Lâm, Hải Thượng, Hải Hà, Nghi Sơn sẽ được tách ra để thành lập thị xã Nghi Sơn nằm trong quy hoạch khu kinh tế Nghi Sơn, gồm 9 phường: Hải Bình, Hải Hà, Hải Thượng, Hải Yến, Mai Lâm, Nghi Sơn, Tĩnh Hải, Trúc Lâm, Tùng Lâm và 3 xã: Phú Lâm, Tân Trường, Trường Lâm.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tĩnh Gia

Vị trí huyện Tĩnh Gia trên bản đồ tỉnh Thanh Hóa

Tổ chức hành chính: 33 xã: Anh Sơn, Bình Minh, Các Sơn, Định Hải, Hải An, Hải Bình, Hải Châu, Hải Hà, Hải Hòa, Hải Lĩnh, Hải Nhân, Hải Ninh, Hải Thanh, Hải Thượng, Hải Yến, Hùng Sơn, Mai Lâm, Nghi Sơn, Ngọc Lĩnh, Nguyên Bình, Ninh Hải, Phú Lâm, Phú Sơn, Tân Dân, Tân Trường, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Tĩnh Hải, Triêu Dương, Trúc Lâm, Trường Lâm, Tùng Lâm, Xuân Lâm và 1 thị trấn Tĩnh Gia.

Hệ thống trường học[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trường Trung học Phổ thông Tĩnh Gia 1
  2. Trường Trung học Phổ thông Tĩnh Gia 2
  3. Trường Trung học Phổ thông Tĩnh Gia 3
  4. Trường Trung học phổ thông Tĩnh Gia 4 (bán công số 2 cũ)
  5. Trường Trung học phổ thông Tĩnh Gia 5 (bán công số 1 cũ)
  6. Trường THCS và THPT Nghi Sơn
  7. Trung tâm Giáo dục thường xuyên
  8. Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn
  9. THCS Các Sơn
  10. THCS Anh Sơn
  11. THCS Hùng Sơn
  12. THCS Thanh Sơn
  13. THCS Thanh Thủy
  14. THCS Ngọc Lĩnh
  15. Tiểu học và THCS Triêu Dương
  16. THCS Hải Châu
  17. THCS Hải Ninh
  18. THCS Hải An
  19. THCS Tân Dân
  20. THCS Hải Lĩnh
  21. Tiểu học và THCS Định Hải
  22. THCS Ninh Hải
  23. THCS Hải Hòa
  24. THCS Hải Nhân
  25. THCS Thị Trấn
  26. THCS Lương Chí
  27. THCS Bình Minh
  28. THCS Hải Thanh
  29. THCS Đào Duy Từ
  30. THCS Xuân Lâm
  31. THCS Trúc Lâm
  32. THCS Phú Lâm
  33. THCS Phú Sơn
  34. THCS Tùng Lâm
  35. THCS Tân Trường
  36. THCS Trường Lâm
  37. THCS Mai Lâm
  38. THCS Hải Bình
  39. THCS Tĩnh Hải
  40. Tiểu học và THCS Hải Yến
  41. THCS Hải Hà
  42. THCS Nghi Sơn
  43. Tiểu học Các Sơn A
  44. Tiểu học Các Sơn B
  45. Tiểu học Anh Sơn
  46. Tiểu học Hùng Sơn
  47. Tiểu học Thanh Sơn
  48. Tiểu học Thanh Thuỷ
  49. Tiểu học Ngọc Lĩnh
  50. Tiểu học Hải Châu
  51. Tiểu học Hải Ninh
  52. Tiểu học Hải An
  53. Tiểu học Tân Dân
  54. Tiểu học Hải Lĩnh
  55. Tiểu học Ninh Hải
  56. Tiểu học Hải Hoà
  57. Tiểu học Hải Nhân
  58. Tiểu học Thị Trấn
  59. Tiểu học Bình Minh
  60. Tiểu học Hải Thanh
  61. Tiểu học Hải Thanh A
  62. Tiểu học Nguyên Bình A
  63. Tiểu học Nguyên Bình B
  64. Tiểu học Xuân Lâm
  65. Tiểu học Trúc Lâm
  66. Tiểu học Phú Lâm
  67. Tiểu học Phú Sơn
  68. Tiểu học Tùng Lâm
  69. Tiểu học Tân Trường
  70. Tiểu học Trường Lâm
  71. Tiểu học Mai Lâm
  72. Tiểu học Hải Bình
  73. Tiểu học Tĩnh Hải
  74. Tiểu học Hải Hà
  75. Tiểu học Nghi Sơn
  76. Tiểu học Hải Thượng
  77. Mầm non Các Sơn
  78. Mầm non Anh Sơn
  79. Mầm non Hùng Sơn
  80. Mầm non Thanh Sơn
  81. Mầm non Thanh Thuỷ
  82. Mầm non Ngọc Lĩnh
  83. Mầm non Triêu Dương
  84. Mầm non Hải Châu
  85. Mầm non Hải Ninh
  86. Mầm non Hải An
  87. Mầm non Tân Dân
  88. Mầm non Hải Lĩnh
  89. Mầm non Định Hải
  90. Mầm non Ninh Hải
  91. Mầm non Hải Hoà
  92. Mầm non Hải Nhân
  93. Mầm non Thị Trấn
  94. Mầm non Bình Minh
  95. Mầm non Hải Thanh
  96. Mầm non Nguyên Bình
  97. Mầm non Xuân Lâm
  98. Mầm non Trúc Lâm
  99. Mầm non Phú Lâm
  100. Mầm non Phú Sơn
  101. Mầm non Tùng Lâm
  102. Mầm non Tân Trường
  103. Mầm non Trường Lâm
  104. Mầm non Mai Lâm
  105. Mầm non Hải Bình
  106. Mầm non Tĩnh Hải
  107. Mầm non Hải Yến
  108. Mầm non Hải Hà
  109. Mầm non Nghi Sơn
  110. Mầm non Hải Thượng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[5][sửa | sửa mã nguồn]