The Best Damn Thing

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Best Damn Thing
Album phòng thu của Avril Lavigne
Phát hành 17 tháng 4, 2007 (2007-04-17)
Thu âm Tháng 8, 2006 - Tháng 1, 2007
Thể loại Pop punk[1][2][3][4]
Thời lượng 40:38
Hãng đĩa RCA
Sản xuất
Thứ tự album của Avril Lavigne
Under My Skin
(2004)
The Best Damn Thing
(2007)
Goodbye Lullaby
(2011)
Đĩa đơn từ The Best Damn Thing
  1. "Girlfriend"
    Phát hành: 27 tháng 2 năm 2007
  2. "When You're Gone"
    Phát hành: 19 tháng 6 năm 2007
  3. "Hot"
    Phát hành: 2 tháng 10 năm 2007
  4. "The Best Damn Thing"
    Phát hành: 21 tháng 6 năm 2008

The Best Damn Thing là album phòng thu thứ ba của nghệ sĩ thu âm người Canada Avril Lavigne, phát hành ngày 17 tháng 4 năm 2007 bởi RCA Records. Album đánh dấu sự cách tân trong phong cách âm nhạc của Lavigne so với album phòng thu trước, Under My Skin (2004) với việc kết hợp nhiều yếu tố của post-grunge. The Best Damn Thing được xem xét bởi các nhà phê bình như là một nỗ lực thương mại hóa của nữ ca sĩ. Đây cũng là dự án đầu tiên mà cô kết hợp cùng nhiều nhà sản xuất khác nhau trong quá trình thực hiện album, bao gồm Matt Beckley, Rob Cavallo, Dr. Luke và chính Lavigne dưới vai trò giám đốc điều hành của dự án.

Sau khi phát hành, The Best Damn Thing đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao sự chuyển biến của Lavigne từ alternative rock sang thể loại nhạc pop-punk bắt tai và thu hút trên sóng phát thanh hơn. Tuy nhiên, album cũng vấp phải những phản ứng trái chiều ở nội dung lời bài hát, vốn bị cho là quá thô bạo. Về mặt thương mại, nó đạt vị trí quán quân trên nhiều bảng xếp hạng thuộc nhiều quốc gia, bao gồm Áo, Canada, Đức, Ireland, Ý, Nhật Bản và Vương quốc Anh, cũng như lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, album ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 289.000 bản, trở thành album quán quân thứ hai liên tiếp của Lavigne tại đây. Tính đến nay, The Best Damn Thing đã bán được hơn 8 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành một trong những album bán chạy nhất của năm 2007.[5]

Bốn đĩa đơn được phát hành từ album, trong đó đĩa đơn đầu tiên "Girlfriend" đã trở thành bài hát thành công nhất về mặt thương mại của Lavigne, đứng đầu nhiều bảng xếp hạng trên toàn thế giới và là đĩa đơn quán quân đầu tiên của cô trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Đây cũng là video ca nhạc đầu tiên đạt 100 triệu lượt xem trên Youtube, và là đĩa đơn bán chạy nhất trên toàn cầu trong năm 2007. Đĩa đơn tiếp theo, "When You're Gone" cũng gặt hái một số thành công nhất định trên các bảng xếp hạng, và lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia. Hai đĩa đơn cuối cùng, "Hot" và "The Best Damn Thing" chỉ đạt được những thành công ít ỏi trên toàn cầu. Để quảng bá cho The Best Damn Thing, Lavigne bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn The Best Damn World Tour kéo dài xuyên suốt năm 2008.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Girlfriend"  
3:37
2. "I Can Do Better"  
  • Lavigne
  • Gottwald
3:17
3. "Runaway"  
3:48
4. "The Best Damn Thing"  
Walker 3:10
5. "When You're Gone"  
  • Lavigne
  • Walker
Walker 4:00
6. "Everything Back But You"  
  • Lavigne
  • Walker
Walker 3:03
7. "Hot"  
3:23
8. "Innocence"  
  • Lavigne
  • Taubenfeld
Rob Cavallo 3:53
9. "I Don't Have to Try"  
  • Lavigne
  • Gottwald
3:17
10. "One of Those Girls"  
  • Lavigne
  • Taubenfeld
Deryck Whibley 2:56
11. "Contagious"  
  • Lavigne
  • Taubenfeld
Whibley 2:10
12. "Keep Holding On"  
  • Lavigne
  • Gottwald
  • Dr. Luke
  • Beckley[a]
4:00
Lưu ý
  • ^a nghĩa là hỗ trợ sản xuất
  • ^b nghĩa là người phối khí và hỗ trợ sản xuất

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[64] Vàng 20.000x
Úc (ARIA)[65] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[66] Bạch kim 20,000x
Bỉ (BEA)[67] Vàng 15,000*
Brazil (ABPD)[68] Bạch kim 100,000*
Canada (Music Canada)[69] 4× Bạch kim 347,000^
Pháp (SNEP)[70] Vàng 152,000*
Đức (BVMI)[71] Vàng 100,000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[72] Vàng 7.500^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[73] Bạch kim 20,000*
Hungary (Mahasz)[74] Vàng 3.000x
Ireland (IRMA)[75] 2× Bạch kim 30.000x
Ý (FIMI)[76] 2× Bạch kim 160,000*
Nhật (RIAJ)[77] 4× Bạch kim 1.000.000^
Mexico (AMPROFON)[78] Bạch kim 150.000^
New Zealand (RMNZ)[79] Vàng 7.500^
Ba Lan (ZPAV)[80] Vàng 10.000*
Bồ Đào Nha (AFP)[81] Vàng 10.000x
Nga (NFPF)[82] 4× Bạch kim 80,000*
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[83] Bạch kim 30,000x
Taiwan (RIT)[84] 5× Bạch kim 100,000
Anh (BPI)[85] Bạch kim 453,000^
Hoa Kỳ (RIAA)[86] Bạch kim 1,715,000^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[87] Bạch kim 1.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2007 MTV Europe Music Awards Album của năm Đề cử
Paja Awards Album của năm Đề cử
PortalMix.com (Spain) Album quốc tế của năm Đoạt giải
Premios Oye! Bản thu âm Tiếng Anh của năm Đề cử
2008 Juno Awards Album của năm Đề cử
MTV Video Music Awards Japan Album xuất sắc nhất năm Đề cử
Japan Golden Disc Awards Album của năm Đoạt giải
3 Album xuất sắc nhất năm Đoạt giải
Gold Disc Award Hong Kong Top 10 Album xuất sắc nhất năm Đoạt giải

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Nhãn
Ý[88] 11 tháng 4 năm 2007 Sony BMG
Đức[7] 13 tháng 4 năm 2007
Canada[89] 17 tháng 4 năm 2007
Mỹ[90] RCA

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • A ^ Phiên bản thường đạt vị trí thứ 135, Phiên bản đặc biệt đạt vị trí thứ 1 và Phiên bản giới hạn tại Nhật đạt vị trí thứ 15.[91]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "one of the album’s many punk-pop kiss-offs", "Lavigne's new songs are up-tempo, with punk power chords"
  2. ^ "The Best Damn Thing is big, big, big, with teen punk and ballads". Rolling Stone
  3. ^ Dave Donnelly, (ngày 15 tháng 4 năm 2007). "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Sputnik music
  4. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". PopMatters. "back to the fore with the unstoppable pop-punk onslaught", "while still maintaining a suitable punk crunch", "The album is filled with strong pop-punk turns, offset by a handful of regrettable ballads", "Those who have a sweet tooth for bubblegum in the pop-punk variety... will find a lot here to love"
  5. ^ “IFPI Top Selling Albums Worldwide 2007” (PDF). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  6. ^ Avril Lavigne: The Best Damn Thing (Explicit Edition) | The Official Avril Lavigne Site. avrillavigne.com.
  7. ^ a ă The Best Damn Thing: Amazon.de: Musik. Amazon.de.
  8. ^ Amazon.co.jp: ベスト・ダム・シング: 音楽. Amazon.co.jp.
  9. ^ Avril Lavigne – The Best Damn Thing. Discogs
  10. ^ iTunes – Music – The Best Damn Thing by Avril Lavigne. Itunes.apple.com (ngày 13 tháng 7 năm 2007).
  11. ^ iTunes – Music – The Best Damn Thing: Deluxe Edition by Avril Lavigne. Itunes.apple.com (ngày 26 tháng 6 năm 2007).
  12. ^ “Amazon.com: The Best Damn Thing: Deluxe Edition [Explicit] [+video]: Avril Lavigne: MP3 Downloads”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ “The Best Damn Thing: Deluxe Edition [Explicit] [+video]: Avril Lavigne: Amazon.co.uk: MP3 Downloads”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  14. ^ iTunes – Music – The Best Damn Thing by Avril Lavigne. Itunes.apple.com (ngày 17 tháng 4 năm 2007).
  15. ^ a ă The Best Damn Thing [Bonus Track] [Bonus DVD] – Avril Lavigne | Release Information, Reviews and Credits. AllMusic (ngày 18 tháng 12 năm 2007).
  16. ^ ベスト・ダム・シング-スペシャル・エディション(DVD付) [CD+DVD, Limited Edition. Amazon
  17. ^ Avril Lavigne – The Best Damn Thing. Discogs
  18. ^ a ă [1] Amazon.co.jp: ベスト・ダム・シング 〔来日記念スペシャル盤〕
  19. ^ [2] Discogs.com
  20. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Australiancharts.com. Hung Medien.
  21. ^ "Avril Lavigne - The Best Damn Thing" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien.
  22. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien.
  23. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien.
  24. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Avril Lavigne. Prometheus Global Media.
  25. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Danishcharts.com. Hung Medien.
  26. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  27. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Dutchcharts.nl. Hung Medien.
  28. ^ "Avril Lavigne: The Best Damn Thing" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  29. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Lescharts.com. Hung Medien.
  30. ^ “Avril Lavigne - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  31. ^ “Greek Albums Chart”. IFPI Greece. Ngày 27 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  32. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017.
  33. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA.
  34. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Italiancharts.com. Hung Medien.
  35. ^ “Discography of Avril Lavigne”. Oricon. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013. 
  36. ^ “Avril Lavigne - The Best Damn Thing”. mexicancharts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  37. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Charts.org.nz. Hung Medien.
  38. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Norwegiancharts.com. Hung Medien.
  39. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017.
  40. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017.
  41. ^ "2007-04-22 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company.
  42. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017.
  43. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Swedishcharts.com. Hung Medien.
  44. ^ "Avril Lavigne – The Best Damn Thing". Swisscharts.com. Hung Medien.
  45. ^ "Avril Lavigne | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company.
  46. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Avril Lavigne. Prometheus Global Media.
  47. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Top Alternative Albums cho Avril Lavigne. Prometheus Global Media.
  48. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2007”. ARIA. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  49. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 2007”. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  50. ^ “Jaaroverzichten 2007” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  51. ^ “Rapports annueles 2007” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  52. ^ “Classement Albums - année 2007” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  53. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 2007” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  54. ^ “Archívum Éves összesített listák 2008” (bằng tiếng Hungarian). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  55. ^ “Gli album più venduti del 2007”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  56. ^ “2007年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  57. ^ “Top 100 Musica – Albums” (PDF). AMPROFON. 2007. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017. 
  58. ^ “Top Selling Albums of 2007”. RIANZ. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  59. ^ “Swiss Year-end Charts 2007”. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  60. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 2007”. OCC. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  61. ^ “2007: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  62. ^ “Top 50 Global Best Selling Albums for 2007” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2010. 
  63. ^ “2008: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  64. ^ “Argentina album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. 
  65. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2007 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  66. ^ “Austrian album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Avril Lavigne vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập The Best Damn Thing vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  67. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2007”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  68. ^ “Brasil album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  69. ^ “Canada album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. Music Canada. 
  70. ^ “France album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  71. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Avril Lavigne; 'The Best Damn Thing')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  72. ^ “Greek album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. 
  73. ^ “IFPIHK Gold Disc Award − 2007”. IFPI Hồng Kông. 
  74. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2007” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. 
  75. ^ “Ireland album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. Irish Recorded Music Association. 
  76. ^ “Italy album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn Album e Compilation ở mục Sezione. Nhập Avril Lavigne vào mục Filtra. Chọn 2007 ở mục Anno.
  77. ^ “Japan album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản.  Chọn 2008年1月 trong menu thả xuống
  78. ^ “Certificaciones – Avril Lavigne” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  79. ^ “New Zealand album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. Recorded Music NZ. 
  80. ^ “Poland album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. 
  81. ^ “Portugal album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. 
  82. ^ “Russia album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). 
  83. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Avril Lavigne; 'The Best Damn Thing')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  84. ^ “Taiwanese album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Trung Quốc). RIT. 
  85. ^ “Britain album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập The Best Damn Thing vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  86. ^ “American album certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  87. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2007”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. 
  88. ^ The Best Damn Thing: Avril Lavigne: Amazon.it: Musica. Amazon.it (ngày 9 tháng 9 năm 2009).
  89. ^ The Best Damn Thing: Avril Lavigne: Amazon.ca: Music. Amazon.ca.
  90. ^ The Best Damn Thing: Music. Amazon.com.
  91. ^ “Discography of Avril Lavigne”. Oricon. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013.