Under My Skin (album của Avril Lavigne)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Under My Skin
Album phòng thu của Avril Lavigne
Phát hành 19 tháng 5, 2004
Thể loại
Thời lượng 40:58
Hãng đĩa Arista, RCA
Sản xuất
Thứ tự album của Avril Lavigne
Let Go
(2002)
Under My Skin
(2004)
The Best Damn Thing
(2007)
Đĩa đơn từ Under My Skin
  1. "Don't Tell Me"
    Phát hành: 1 tháng 3, 2004 (2004-03-01)
  2. "My Happy Ending"
    Phát hành: 16 tháng 6, 2004 (2004-06-16)
  3. "Nobody's Home"
    Phát hành: 4 tháng 11, 2004 (2004-11-04)
  4. "He Wasn't"
    Phát hành: 28 tháng 3, 2005 (2005-03-28)

Under My Skin là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ người Canada Avril Lavigne, phát hành trên toàn cầu bởi RCA Records xuyên suốt tháng 5 năm 2004. Lavigne đã sáng tác hầu hết các bài hát trong album với ca sĩ kiêm nhạc sĩ Chantal Kreviazuk, người đã mời cô đến phòng thu tại gia do Kreviazuk và chồng của cô Raine Maida đồng sở hữu, nơi Lavigne đã ghi âm nhiều bài hát. Nó là tập hợp những bản thu âm mang đậm phong cách alternative rockpost-grunge, được cho là "tăm tối hơn" so với album phòng thu trước của nữ ca sĩ, Let Go (2002).

Under My Skin nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, và đạt được nhiều thành công về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Mexico, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. Tại Hoa Kỳ, nó trở thành album quán quân đầu tiên của Lavigne tại đây, ra mắt ở vị trí số một trên Billboard 200 với 381.000 bản, và xếp vị trí thứ 149 trong danh sách những album của thập niên 2000, theo tạp chí Billboard. Tính đến nay, Under My Skin đã bán được 14 triệu bản trên toàn thế giới.

Bốn đĩa đơn và hai đĩa đơn quảng bá đã được phát hành từ album. Đĩa đơn đầu tiên, "Don't Tell Me" lọt vào top 10 ở Úc, Canada, Đức, Ireland, Ý, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh cũng như top 20 ở nhiều quốc gia khác, trong khi đĩa đơn thứ hai, "My Happy Ending" trở thành đĩa đơn duy nhất từ Under My Skin đạt đến top 10 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, đạt vị trí thứ 9. Những đĩa đơn còn lại chỉ có được những thành công ít ỏi trên thị trường quốc tế.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Phổ lời Phổ nhạc Sản xuất Thời lượng
1. "Take Me Away"   Avril Lavigne Evan Taubenfeld Don Gilmore 2:57
2. "Together"  
  • Lavigne
  • Kreviazuk
Gilmore 3:14
3. "Don't Tell Me"   Lavigne Taubenfeld Butch Walker 3:21
4. "He Wasn't"  
  • Lavigne
  • Kreviazuk
  • Lavigne
  • Kreviazuk
Raine Maida 2:59
5. "How Does It Feel"  
  • Lavigne
  • Kreviazuk
  • Lavigne
  • Kreviazuk
Maida 3:44
6. "My Happy Ending"  
  • Lavigne
  • Walker
Walker 4:02
7. "Nobody's Home"   Lavigne
Gilmore 3:32
8. "Forgotten"  
  • Lavigne
  • Kreviazuk
  • Lavigne
  • Kreviazuk
Gilmore 3:16
9. "Who Knows"  
  • Lavigne
  • Kreviazuk
  • Lavigne
  • Kreviazuk
Maida 3:30
10. "Fall to Pieces"  
  • Lavigne
  • Maida
  • Lavigne
  • Maida
Maida 3:28
11. "Freak Out"   Lavigne
Walker 3:11
12. "Slipped Away"  
  • Lavigne
  • Kreviazuk
  • Lavigne
  • Kreviazuk
Maida 3:33

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hang tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004) Vị trí
cao nhất
Australian Albums Chart[3] 1
Austrian Albums Chart[4] 1
Belgian Albums Chart (Flanders)[5] 5
Belgian Albums Chart (Wallonia)[6] 6
Canadian Albums Chart[7] 1
Dutch Albums Chart[8] 13
European Top 100 Albums[9] 1
French Albums Chart[10] 4
German Albums Chart[11] 1
Greek Albums Chart[12] 6
Irish Albums Chart[13] 1
Italian Albums Chart[14] 3
Japanese Albums Chart[15][upper-alpha 1] 1
Mexican Albums Chart 1
New Zealand Albums Chart[16] 7
Norwegian Albums Chart[17] 11
Polish Albums Chart (OLiS)[18] 13
Portuguese Albums Chart[19] 3
Scottish Albums Chart[20] 2
Swedish Albums Chart[21] 14
Spanish Albums Chart 1
Swiss Albums Chart[22] 2
UK Albums Chart[23] 1
US Billboard 200[24] 1

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2004) Vị trí
Australian Albums (ARIA)[25] 36
Belgian Albums (Ultratop Flanders)[26] 51
Belgian Albums (Ultratop Wallonia)[27] 34
Dutch Albums (MegaCharts)[28] 80
UK Albums (OCC)[29] 31
US Billboard 200[30] 22
Bảng xếp hạng (2005) Vị trí
US Billboard 200[31] 68

Xếp hạng thập niên[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2000-09) Vị trí
U.S. Billboard 200[32] 149

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2004 Premios Oye! Main English Record of the Year Đoạt giải
2005 Juno Awards Album pop xuất sắc nhất Đoạt giải
Album xuất sắc nhất Đề cử
Giải thưởng Đĩa vàng (Hồng Kông) 10 album xuất sắc nhất Đoạt giải
Giải thưởng Đĩa vàng (Nhật Bản) Album Rock & Pop của năm Đoạt giải

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Hãng đĩa
Nhật Bản[33] 12 tháng 5 năm 2004 BMG Japan
Anh quốc[34] 24 tháng 5 năm 2004 Arista
Mỹ[35] 25 tháng 5 năm 2004

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phiên bản thường đạt vị trí số 1, trong khi phiên bản đặc biệt đạt vị trí thứ 17.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “iTunes - Müzik - Avril Lavigne adlı sanatçının Under My Skin (Bonus Track Version) albümü”. iTunes. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  2. ^ “Spotify”. spotify.com. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “Top 50 Albums Chart”. Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ “Austrian Albums Chart”. austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  5. ^ “ultratop.be – Avril Lavigne – Under My Skin”. Ultratop (bằng tiếng Dutch). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  6. ^ “ultratop.be – Avril Lavigne – Under My Skin”. Ultratop (bằng tiếng French). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  7. ^ “Canadian Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  8. ^ “Dutch Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  9. ^ “Britney, Keane Control U.K. Charts”. Billboard. 21 tháng 6 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  10. ^ “French Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  11. ^ “Musicline.de – Chartverfolgung – Avril Lavigne”. Musicline.de (bằng tiếng German). Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  12. ^ “Internet Archive Wayback Machine”. Web.archive.org. 4 tháng 2 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  13. ^ “Top 75 Artist Album, Week Ending 27 May 2004”. chart-track.co.uk. GFK Chart-Track – IRMA. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  14. ^ “Italian Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  15. ^ “Discography of Avril Lavigne”. Oricon. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2013. 
  16. ^ “NZ Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  17. ^ “Norwegian Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  18. ^ “Polish "OLIS" Albums Chart”. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2010. 
  19. ^ “Portuguese Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  20. ^ http://www.officialcharts.com/charts/scottish-albums-chart/20040530/40
  21. ^ “Avril Lavigne – Under My Skin”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  22. ^ “Avril Lavigne – Under My Skin”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  23. ^ “UK Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  24. ^ “Avril Lavigne Album & Song Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  25. ^ “End of Year Charts – ARIA Top 100 Albums 2004”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  26. ^ “JAAROVERZICHTEN 2004” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2014. 
  27. ^ “Rapports Annuels 2004 – Albums” (bằng tiếng French). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014. 
  28. ^ “JAAROVERZICHTEN – ALBUM 2004” (bằng tiếng Dutch). dutchcharts.nl. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014. 
  29. ^ “Year End 2004 - The Official UK Albums” (PDF) (PDF). The Official UK Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  30. ^ “2004 Year-End Charts – Billboard 200 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  31. ^ “2005 Year-End Charts – Billboard 200 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  32. ^ “Best of 2000s – Billboard 200 Albums”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011. 
  33. ^ “Under My Skin: Avril Lavigne: Music”. Amazon.co.jp. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  34. ^ “Under My Skin: Avril Lavigne: Music”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  35. ^ “Under My Skin: Avril Lavigne: Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]