The Face Thailand (Mùa 5)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
The Face Thailand
Mùa 5
TFTH5.jpg
Promotional poster
Quốc gia gốcThái Lan
Số tập phim13
Phát hành
Kênh gốcChannel 3
LINE TV
Thời gian
phát sóng
23 tháng 2, 2019 (2019-02-23) –
1 tháng 6, 2019 (2019-06-01)
Mùa phim
← Trước
Mùa 4
Sau →
Mùa 6
Season summary

The Face Thailand, Mùa 5 là một cuộc tìm kiếm người mẫu và diễn viên nổi tiếng nhất. Trong mùa này, các thí sinh nam và nữ thi đấu với nhau, như Mùa 4 All Star

Vào ngày 15 tháng 2 năm 2019, đã có một cuộc họp báo để chính thức ra mắt chương trình tại The Market Bangkok, sàn M, nơi đã ra mắt Mentor mới của mùa này, bao gồm cả Toni Rakkaen, Maria Poonlertlarp, Virahya Pattarachokchai, Bank Saengnimnuan như là mentor của chương trình. Chương trình dự kiến ​​phát sóng đầu tiên vào ngày 23 tháng 2 cùng năm.

Trong mùa này, mỗi đội sẽ có một cuộc thi để cả nam và nữ thi đấu cùng nhau, và trong Tập 2, chương trình đã ra mắt Araya Indra, Polpat Asavaprapha và Sabina Meisinger, cả 3 Người sẽ trở thành Người cố vấn đặc biệt trong mùa này, để chăm sóc và tư vấn cho các thí sinh

Quán quân nhận được những giải thưởng sau:

  • Trở thành đại sứ thương hiệu của TREsemmé
  • Trở thành đại sứ thương hiệu của LAMP Health & Beauty Campaign
  • Trở thành đại sứ thương hiệu của BMN
  • Xuất hiện trên trang bìa tạp chí Harper Bazard Thailand
  • Tham gia chương trình thời trang của Paris Fashion Week được tài trợ bởi tạp chí Harper Bazard Thailand.
  • Ký hợp đồng diễn xuất và góp mặt trong những bộ phim của nhà sản xuất Kantana Group.
  • Giải thưởng tiền mặt trị giá 5.000.000 THB

Quán quân mùa 5 là Kulchaya Candy Tansiri đến từ đội của huấn luyện viên Maria Poonlerlarp

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 2, các huấn luyện sẽ tranh giành thí sinh về đội. Chỉ riêng tập 3, mỗi đội có 2 thí sinh vào phòng loại. Tập 4, trở đi, sẽ có 1 thí sinh của mỗi đội và thí sinh làm tệ nhất ở phần master class vào phòng loại.

Vòng sơ tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Ban giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính theo độ tuổi được nêu là khi bắt đầu chương trình)

Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê nhà Huấn luyện viên Thầy cố vấn Hoàn thành Hạng
Bill Gielsager Sida 23 1,87 m (6 ft 1 12 in) Copenhagen, Đan Mạch Maria Sabina Tập 3 18-16
Emmy Kym Sawyer 17 1,73 m (5 ft 8 in) Chiang Mai Maria Sabina
Liam Samuels 21 1,88 m (6 ft 2 in) Chiang Mai Gina/Bank Art
Kanyarat "Mimi" Kattiya 22 1,73 m (5 ft 8 in) - Gina/Bank Art Tập 4 15
Patti Rose "Posie" Elizabeth Samuels 23 1,74 m (5 ft 8 12 in) Chiang Mai Maria Sabina Tập 5 14
Patipan "Tan" Khamwachirapitak 21 1,87 m (6 ft 1 12 in) - Maria Sabina Tập 6 13
Nathas "Top" Tunjaroen 24 1,85 m (6 ft 1 in) - Toni Moo Tập 7 12-11
Matthew Christopher May 20 1,84 m (6 ft 12 in) Phuket Toni Moo
Panupat "Dream" Sutthirak 22 1,83 m (6 ft 0 in) - Maria Sabina Tập 8 10
Anastensia "Sia" Okoye 16 1,76 m (5 ft 9 12 in) Băng Cốc Toni Moo Tập 9 9
Marcos Alexandre, Jr. 23 1,88 m (6 ft 2 in) Brazil Toni/Maria Moo/Sabina Tập 11 8
Nicha "Eve" Lertpitaksinchai 27 1,74 m (5 ft 8 12 in) Băng Cốc Toni Moo Tập 12 7-5
Sujeeporn "Minnie" Siangwong 22 1,73 m (5 ft 8 in) - Toni Moo
Gregoire "Greg" de Bodt 21 1,80 m (5 ft 11 in) Băng Cốc Gina-Bank Art
I-rasa "Montra" Tantawan 25 1,73 m (5 ft 8 in) Băng Cốc Gina-Bank/Toni Art/Moo Tập 13 4
Chuthamon "Chompooh" Prasarnwan 23 1,71 m (5 ft 7 12 in) Phuket Gina-Bank Art 3-2
Natharuetai "Zorzo" Akarakitwattanakul 24 1,74 m (5 ft 8 12 in) Samut Prakan Gina-Bank Art
Kulchaya "Candy" Tansiri 23 1,77 m (5 ft 9 12 in) Yala Maria Sabina 1

Mỗi tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1: Vòng tuyển chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 23 tháng 2, 2019

Host Antonie dẫn dắt các thí sinh đến gặp gỡ 4 mentors: Miria Poonlertlarp, Toni Rakkaen, Gina Pattarachokchai – Bank Sangnimnuan, những người có quyền lựa chọn những người mẫu tiếp tục với cuộc thi và để trở thành một gương mặt đại diện "The Face Thailand". Sau đó, họ được phép chuẩn bị cho phần thi catwalk đầu tiên, với chủ đề FACESHOT RUNWAY, với một gương mặt hoàn toàn gỡ bỏ những lớp trang điểm. Những thí sinh đươc chọn khi có trên 2 sự đồng ý. Cuối tập 1, các huấn luyện viên quyết định chọn lại vài thí sinh đã bị loại ở phần thi trước tiếp tục cuộc thi và loại bỏ những thí sinh không đạt yêu cầu. Sau đó, đến phần thi diễn xuất theo nhóm ở tập 2.

Tập 2: Khả năng diễn xuất & vòng chọn đội - Top 18[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 9 tháng 3, 2019

Mở đầu diễn biến tiếp theo của vòng tuyển sinh, chương trình chào đón 3 khách mời là: Moo, Sabina và Art, với vai trò là cố vấn, tương tự như vai trò của Lukkade Metinee ở The Face Men mùa thứ hai. Họ sẽ hỗ trợ các huấn luyện viên trong xuyên suốt quá trình thử thách của chương trình.

Thầy cố vấn Huấn luyện viên
Sabina Miria
Moo Toni
Art Gina-Bank
  • Đội Miria: Bill, Dream, Tan, Candy, Posie, Emmy.
  • Đội Toni: Marcos, Top, Matthew, Eve, Minnie, Sia.
  • Đội Gina-Bank: Greg, Liam, Montra, Zorzo, Chompooh, Mimi.
  • Nhiếp ảnh gia: Punsiri Siriwetchapul

Tập 3: Campaign catwalk TREseme - Top 14[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 16 tháng 3 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Toni
  • Top nguy hiểm: Bill, Emmy, Montra, Liam
  • Thí sinh bị loại: Tất cả

Tập 4: Campaign TVC slow motion "Join The Squad" Top 13[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 23 tháng 3 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Maria
  • Top nguy hiểm: Mimi & Top
  • Thí sinh bị loại: Mini

Tập 5: Campaign photoshoot "Pre-wedding"- Top 12[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 30 tháng 3 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Gina-Bank
  • Top nguy hiểm: Top & Posie
  • Thí sinh bị loại: Posie

Tập 6: Campaign TVC "CHR car" - Top 11[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 6 tháng 4 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Gina-Bank
  • Top nguy hiểm: Top,Tan & Dreg
  • Thí sinh bị loại: Tan

Tập 7: Campaign TVC "LAMP skincare"- Top 7[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 13 tháng 4 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Maria
  • Top nguy hiểm: Chompooh, Marcos, Matthew, Top
  • Thí sinh bị loại: Tất cả

Tập 8: Campaign TVC " Huawei mobile phone"- Top 9[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 20 tháng 4 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Gina-Bank
  • Top nguy hiểm: Candy, Eve, Dream
  • Thí sinh bị loại: Dream
  • Thí sinh được cứu: Montra, Marcos, Chompooh

Tập 9: Campaign TVC " VISION eyecare" - Top 8[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 27 tháng 4 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Gina-Bank
  • Top nguy hiểm: Candy & Sia
  • Thí sinh bị loại: Sia

Tập 10: Campaign MV Comfort - Top 8[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 4 tháng 5 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Toni
  • Top nguy hiểm: Dreg & Marcos
  • Thí sinh bị loại: không loại

Tập 11: Campaign TVC TREseme- Top 7[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 11 tháng 5 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Gina-Bank
  • Top nguy hiểm: Eve & Marcos
  • Thí sinh bị loại: Marcos

Tập 12: Campaign catwalk - Top 4[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 18 tháng 5 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Gina-Bank
  • Thí sinh thắng thử thách chính: Chompooh
  • Thí sinh được chọ bởi 4 huấn luyện viên: Zorzo, Montra, Candy
  • Thí sinh bị loại: Dreg, Eve, Minnie

Tập 13: Final walk[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi chiếu: 25 tháng 5 năm 2019

  • Đội chiến thắng: Đội Maria
  • Thí sinh bị loại: Montra
  • Quán quân: Candy
  • Á quân: Chompooh, Zorzo

Bảng loại trừ[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh Tập
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Chiến thắng thử thách Greg Candy
& Marcos
Eve & Greg Marcos Candy
& Greg
Zorzo Marcos,
Montra
& Greg
Marcos Montra Chompooh
Candy Qua An toàn Thắng An toàn An toàn Thắng Nguy hiểm Nguy hiểm An toàn An toàn An toàn Nguy hiểm Quán quân
Zorzo Qua An toàn An toàn Thắng Thắng An toàn Thắng Thắng An toàn Thắng Nguy hiểm Thắng Á quân
Chompooh Qua An toàn An toàn Thắng Thắng Loại Trở lại Thắng An toàn Thắng Thắng Nguy hiểm Á quân
Montra Qua Loại Trở lại An toàn Thắng An toàn Nguy hiểm Loại
Greg Qua An toàn An toàn Thắng Nguy hiểm An toàn Thắng Thắng Nguy hiểm Thắng Loại
Eve Qua Thắng An toàn An toàn An toàn An toàn Nguy hiểm An toàn Thắng Nguy hiểm Loại
Minnie Qua Thắng An toàn An toàn An toàn An toàn An toàn An toàn Thắng An toàn Loại
Marcos Qua Thắng An toàn An toàn An toàn Loại Trở lại An toàn Nguy hiểm Loại
Sia Qua Thắng An toàn An toàn An toàn An toàn An toàn Loại
Dream Qua An toàn Thắng An toàn An toàn Thắng Loại
Matthew Qua Thắng An toàn An toàn An toàn Loại
Top Qua Thắng Nguy hiểm Nguy hiểm Nguy hiểm Loại
Tan Qua An toàn Thắng An toàn Loại
Posie Qua An toàn Thắng Loại
Mimi Qua An toàn Loại
Liam Qua Loại
Bill Qua Loại
Emmy Qua Loại
  • Chú thích:
     Thí sinh chiến thắng
     Thí sinh về nhì
     Thí sinh chiến thắng thử thách theo nhóm
     Thí sinh chiến thắng thử thách cá nhân và miễn loại
     Thí sinh lọt vào Top nguy hiểm
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh thất bại thử thách cá nhân nhưng chiến thắng thử thách theo nhóm và lọt vào Top nguy hiểm
     Thí sinh thất bại thử thách cá nhân và bị loại
     Thí sinh được cứu, trở lại cuộc thi

Team Maria
Team Toni
Team Gina-Bank

Thử thách mỗi tuần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập 1: Catwalk với mặt mộc theo chủ đề "Faceshot Runway" (Casting)
  • Tập 2: Diễn xuất và xử lý tình huống theo nhóm(Casting)
  • Tập 3: Catwalk cho TReseme
  • Tập 4: Quay TVC slow motion chủ đề "Join The Squad"
  • Tập 5: Chụp hình với chủ đề " Pre-wedding "
  • Tập 6: Quay TVC cho xe hơi CHR
  • Tập 7: Quay TVC cho sản phẩm chăm sóc da "LAMP"
  • Tập 8: Quay TVC cho điện thoại " Huawei"
  • Tập 9: Quay TVC cho sản phẩm chăm sóc mắt " VISION"
  • Tập 10: Quay MV cho "Comfort"
  • Tập 11: Quay TVC cho TREseme
  • Tập 12: Catwalk ở biệt thự với 3 chủ đề: đi biển, dạ hội, dạo phố.
  • Tập 13: Diễn xuất phim kinh dị và Final walk