Tomáš Pekhart

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tomáš Pekhart
Tomas Pekhart.jpg
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 26 tháng 5, 1989 (33 tuổi)
Nơi sinh Sušice, Tiệp Khắc
Chiều cao 1,96 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Legia Warsaw
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2002 TJ Sušice
2002–2003 TJ Klatovy
2003–2006 Slavia Prague
2006–2008 Tottenham Hotspur
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2010 Tottenham Hotspur 0 (0)
2008Southampton (mượn) 9 (1)
2009Slavia Prague (mượn) 13 (2)
2010–2011 Jablonec 29 (15)
2011Sparta Prague (mượn) 9 (7)
2011–2014 Nürnberg 88 (14)
2014–2015 Ingolstadt 4 (0)
2015–2017 AEK Athens 32 (12)
2017–2018 Hapoel Be'er Sheva 28 (10)
2018–2020 Las Palmas 31 (6)
2020– Legia Warsaw 35 (27)
Đội tuyển quốc gia
2004–2005 U-16 Cộng hòa Séc 8 (2)
2005–2006 U-17 Cộng hòa Séc 18 (7)
2006 U-18 Cộng hòa Séc 2 (0)
2007–2009 U-20 Cộng hòa Séc 12 (2)
2007–2011 U-21 Cộng hòa Séc 26 (17)
2010– Cộng hòa Séc 23 (2)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 00:41, 26 tháng 4 năm 2021 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 22 tháng 6 năm 2021

Tomáš Pekhart (sinh ngày 26 tháng 5 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Séc thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Legia Warsaw đến từ giải Ekstraklasa của Ba Lan. Anh đã từng đại diện cho Séc thi đấu ở cả các tuyển trẻ và tuyển quốc gia.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Sušice, Tiệp Khắc, anh khởi nghiệp chơi bóng ở câu lạc bộ quê nhà TJ Sušice và cũng chơi cho cả TJ Klatovy trước khi gia nhập Slavia Prague vào năm 2003. Pekhart thi đấu và ghi bàn trong trận chung kết Giải vô địch U-17 châu Âu tại Luxembourg trong trận tuyển Séc gặp Nga.[2]

Pekhart gia nhập câu lạc bộ Tottenham Hotspur của Anh vào mùa hè 2006.[3]

Tháng 8 năm 2008, Pekhart đầu quân cho câu lạc bộ Southampton của Championship dưới dạng cho mượn cho đến hết tháng 1 năm 2009.[4] Anh có trận ra mắt giải quốc gia với vai trò dự bị vào ngày 14 tháng 9, trong chuyến làm khách của Queens Park Rangers và Southampton để thua 4–1.[5] Anh ghi bàn thắng duy nhất cho Southampton trong trận hòa 2–2 trên sân nhà trước Ipswich.[6] Anh trở lại Spurs vào tháng 1 năm 2009 và đến ngày đáo hạn hợp đồng, Pekhart trở lại câu lạc bộ cũ Slavia Prague dưới dạng cho mượn một năm cho đến tháng 1 năm 2010.[7]

Ngày 12 tháng 1 năm 2010, FK Jablonec xác nhận việc ký hợp đồng với Pekhart theo thời hạn 3 năm rưỡi với mức phí không được tiết lộ.[8][9] Tuy nhiên chỉ sau nửa mùa giải kế tiếp, anh chuyển tới câu lạc bộ đồng hương Sparta Prague ở giải Gambrinus liga, như một phần thỏa thuận với 1. FC Nürnberg, câu lạc bộ mà anh gia nhập hồi 1 tháng 7 năm 2011.[10]

Ngày 28 tháng 8 năm 2014, Pekhart ký một bản hợp đồng dài hai năm với câu lạc bộ FC Ingolstadt 04 đến từ giải hạng hai của Đức.[11]

Pekhart chuyển đến câu lạc bộ AEK Athens vào ngày 1 tháng 2 năm 2016.[12][13] Ngày 4 tháng 2 năm 2016, anh có trận ra mắt đội bóng mới ở trận hòa 1–1 trên sân khách của Iraklis tại sân vận động Kaftanzoglio.[14]

Ngày 21 tháng 7 năm 2017, Pekhart ký hợp đồng với Hapoel Be'er Sheva trong 3 năm.[15] Ngày 13 tháng 8 năm sau, anh đồng ý một bản hợp đồng hai năm với câu lạc bộ UD Las Palmas đến từ giải Segunda División.[16]

Ngày 10 tháng 2 năm 2020, Pekhart đồng ý một bản hợp đồng dài hai năm rưỡi với đội bóng Legia Warsaw của giải Ekstraklasa.[17]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 4 năm 2021
Câu lạc bộ Mùa Giải Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Liên lục địa Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Southampton (mượn) 2008–09 Championship 9 1 0 0 1 0 10 1
Slavia Prague (loan) 2008–09 Czech First League 13 1 13 2
Jablonec 2009–10 Czech First League 14 4 1 0 15 4
2010–11 15 11 0 0 1 0 16 11
Tổng cộng 29 15 1 0 1 0 31 15
Sparta Prague (mượn) 2010–11 Czech First League 9 7 2 0 11 7
Nürnberg 2011–12 Bundesliga 31 9 3 1 34 10
2012–13 31 4 1 0 32 4
2013–14 23 1 0 0 23 1
2014–15 2. Bundesliga 3 0 0 0 2 0
Tổng cộng 88 14 4 1 92 15
Ingolstadt 2014–15 2. Bundesliga 12 0 0 0 12 0
2015–16 Bundesliga 4 0 1 0 5 0
Tổng cộng 16 0 1 0 17 0
AEK Athens 2015–16 Super League Greece 14 3 3 0 17 3
2016–17 26 9 4 3 1 0 31 12
Tổng cộng 40 12 7 3 1 0 48 15
Hapoel Be'er Sheva 2017–18 Israeli Premier League 28 10 2 0 7 0 1 1 38 11
2018–19 0 0 0 0 2 0 2 0
Tổng cộng 28 10 2 0 9 0 40 11
Las Palmas 2018–19 Segunda División 14 1 1 0 15 1
2019–20 17 5 1 0 18 5
Tổng cộng 31 6 2 0 33 6
Legia Warsaw 2019–20 Ekstraklasa 11 5 1 0 12 5
2020–21 24 22 3 1 4 1 1 0 32 24
Tổng cộng 35 27 4 1 4 1 1 0 44 29
Tổng kết sự nghiệp 298 94 21 5 1 0 17 1 2 1 339 101

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

[18]

# Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 12 tháng 10 năm 2012 Stadion města Plzně, Plzeň, Cộng hòa Séc  Malta 2–1 3–1 Vòng loại World Cup 2014
2. 11 tháng 10 năm 2013 Sân vận động quốc gia Ta' Qali, Ta' Qali, Malta 4–1 4–1

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

AEK Athens

Hapoel Be'er-Sheva

Legia Warsaw

Tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

U-17 Công hòa Séc

U-20 Cộng hòa Séc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://legia.com/pilka-nozna/druzyna/zawodnik/tomas-pekhart/245
  2. ^ Saffer, Paul. “Russian determination wins out”. UEFA.com. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2013.
  3. ^ “Spurs to sign teenage Czech star”. BBC Sport. ngày 16 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012.
  4. ^ Kadlec, Vasek (ngày 26 tháng 8 năm 2008). “Saints land Spurs striker”. Sky Sports. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012.
  5. ^ “QPR 4–1 Southampton”. BBC Sport. ngày 14 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012.
  6. ^ “Southampton 2–2 Ipswich”. BBC. ngày 17 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2009.
  7. ^ “Slavia loan for Tomas”. Tottenhamhotspur.com. ngày 2 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  8. ^ “Pekhart exits Tottenham”. Skysports.com. ngày 12 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010.
  9. ^ “Jablonec získal na přestup útočníka Tomáše Pekharta!”. FK Baumit Jablonec. ngày 12 tháng 1 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010.
  10. ^ “Pekhart signs deal with Nürnberg”. FIFA.com. ngày 3 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2011.
  11. ^ “Pekhart přestoupil z Norimberku do Ingolstadtu” (bằng tiếng Séc). Aktuálně.cz. ngày 28 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2014.
  12. ^ “Pekhart arrives in Athens to complete deal with AEK”. Sports DNA. ngày 31 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016.
  13. ^ “Tomas Pekhart verlässt den FC Ingolstadt 04” [Tomas Pekhart leaves FC Ingolstadt 04] (bằng tiếng Đức). FC Ingolstadt 04. ngày 1 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016.
  14. ^ “AEK beat Iraklis and advance to Greek Cup semi finals” (bằng tiếng Anh). www.sdna.gr. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016.
  15. ^ “Tomáš Pekhart” (bằng tiếng Do Thái). Hapoel Be'er Sheva F.C. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2018.
  16. ^ “Tomás Pekhart, nuevo jugador de la UD Las Palmas” [Tomás Pekhart, new player of UD Las Palmas] (bằng tiếng Tây Ban Nha). UD Las Palmas. ngày 13 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.
  17. ^ “Pekhart už patří Legii! Fanoušci jsou jako doping, chválí polského lídra” [Pekhart belongs to Legia! Fans are like a doping] (bằng tiếng Séc). isport.blesk.cz. ngày 10 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
  18. ^ “Tomáš Pekhart”. Fotbal.CZ. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016.
  19. ^ “Legia mistrzem Polski 2019/20! Oni zdobyli tytuł”. legia.com. ngày 12 tháng 7 năm 2020.
  20. ^ “uefa.com - UEFA European U-17 C'ship”. ngày 17 tháng 8 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]