Trương Vĩ Lệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trương Vĩ Lệ
张伟丽
Sinh张伟丽
13 tháng 8, 1989 (31 tuổi)
Trung Quốc Hàm Đan, Hà Bắc, Trung Quốc[1]
Tên khácMagnum
Quốc tịch Trung Quốc
Cao5 ft 4 in (1,63 m)[2]
Nặng115 lb (52 kg; 8,2 st)
Hạng cânHạng Straw
Sải tay63 in[3]
Đến từBắc Kinh, Trung Quốc[1]
ĐộiBlack Tiger Fight Club
Huấn luyện viênXuejun Cai (MMA)[4]
Pedro Jordão (Brazilian Jiu-Jitsu)[5]
HạngĐai tím Brazilian Jiu-Jitsu[1] dưới hướng dẫn của Pedro Jordão[5]
Năm hoạt động2013 – nay
Sự nghiệp Mixed Martial Arts
Tổng22
Thắng21
Knockout10
Submission7
Phán quyết của trọng tài4
Thua1
Phán quyết của trọng tài1
Thành tích MMA trên Sherdog

Trương Vĩ Lệ (tiếng Trung: 张伟丽; bính âm: Zhāng Wěi Lì; tiếng Latinh: Zhang Weili; biệt danh tiếng Anh: Weili Magnum Zhang hay Magnum) sinh ngày 13 tháng 8 năm 1989,[2] là một võ sĩ tổng hợp (MMA) người Trung Quốc. Cô là cựu nhà vô địch strawweight[Ghi chú 1] của Kunlun Fight (KLF)[Ghi chú 2]; hiện đang thi đấu strawweight tại Ultimate Fighting Championship (UFC), đồng thời là là nhà vô địch strawweight nữ của UFC với thành tích 22 – 1, đang chỉ thua một trận.[6]

Năm 2019, Trương Vĩ Lệ là nhà vô địch người Trung Quốc đầu tiên trong lịch sử Ultimate Fighting Championship.[7] Tính đến ngày 9 tháng 3 năm 2020, cô đứng thứ hai trong Bảng xếp hạng Ultimate Fighting Championship toàn diện (pound for pound).[8]

Xuất thân và niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Vĩ Lệ sinh ra ở địa cấp thị Hàm Đan,[Ghi chú 3] tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc. Từ bé, cô chịu ảnh hưởng văn hóa hướng về võ thuật, vì quê hương là nơi sinh ra của Thái Cực Dương Dân (杨氏太极), một môn phái nhánh của Thái Cực quyền. Sau đó, cô và gia đình chuyển đến Bắc Kinh, đã làm các công việc đời thường phục vụ cuộc sống như: thu ngân tại một siêu thị, giáo viên mẫu giáo và nhân viên bán hàng tại khách sạn.[9]

Cô bắt đầu tập luyện võ thuật từ khi còn nhỏ, bắt đầu với võ Thiếu Lâm sau khi cô được truyền cảm hứng từ các bộ phim kung fu.[10][Ghi chú 4] Năm 12 tuổi, cô bắt đầu tập luyện Tán thủ và một môn đấu vật kiểu Trung Quốc có tên là Suất giác (摔角).[Ghi chú 5][9] Sau đó, cô đồng thời vừa tập luyện, vừa là huấn luyện viên thể dục trong phòng tập võ thuật. Cô dành thời gian để tập luyện Brazil jiu-jitsu (BJJ) – hướng tới kỹ thuật quốc tế hóa. Sau đó cô chuyển sang MMA.[4][11] Trong một chương trình truyền hình Trung Quốc vào tháng 12 năm 2019, cô đã trả lời rằng: siêu sao hành động Hồng Kông Chân Tử Đan là nguồn cảm hứng của cô để thi đấu MMA và bộ phim điện ảnh Ngòi nổ (Flashpoint) năm 2007 của Chân Tử Đan đã thúc đẩy cô theo đuổi môn thể thao MMA.[12]

Sự nghiệp MMA[sửa | sửa mã nguồn]

Thuở ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Vĩ Lệ đã ra mắt MMA chuyên nghiệp vào năm 2013. Trong trận chuyên nghiệp đầu tiên, cô đã thua trước Meng Bo bởi quyết định unanimous. Sau đó, cô đã giành 11 chiến thắng liên tiếp trước khi đối đầu với Simone Duarte trong trận tranh đai vô địch strawweight nữ Kunlun Fight vào ngày 25 tháng 5 năm 2017, tại Kunlun Fight MMA 11.[13] Cô ấy đã thắng trận đấu qua TKO ở hiệp hai, giành đai Kunlun Fight.[14]

Trương Vĩ Lệ đã có lần bảo vệ đai đầu tiên trước Aline Sattelmayer vào ngày 1 tháng 6 năm 2017, tại Kunlun Fight MMA 12, chiến thắng cuộc chiến bằng unanimous.[15]

Vào ngày 22 tháng 7 năm 2017, Trương Vĩ Lệ đã thắng trận với Seo Ye-dam (서 예 담) bằng TKO ở hiệp hai, giành đai vô địch strawweight Top FC tại TOP FC 15.[13]

Trong trận đấu tiếp theo, Trương Vĩ Lệ đã có lần bảo vệ đai Kunlun Fight thứ hai vào ngày 28 tháng 8 năm 2017, tại Kunlun Fight MMA 14 trước Marilia Santos. Cô đã thắng trận đấu qua TKO ở hiệp hai.[16]

Ngày 3 tháng 8 năm 2017, cô sẽ tham gia trận cuối cùng ở Kunlun Fight, đối đầu Bianca Sattelmayer, chiến thành submission[Ghi chú 6] ở hiệp một, tích lũy kỷ lục 16 – 1. Sau đó, cô rời Kunlun Fight, ký kết hợp đồng để tham gia giải đấu lớn nhất thế giới: UFC.[13]

Ultimate Fighting Championship[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Vĩ Lệ đã có màn ra mắt Ultimate Fighting Championship vào ngày 4 tháng 8 năm 2018, tại UFC 227 trước Danielle Taylor.[17] Cô đã thắng trận unanimous sau ba hiệp.[18]

Vào ngày 24 tháng 11 năm 2018, Trương Vĩ Lệ đối mặt với Jessica Aguilar tại UFC Fight Night: Blaydes vs. Ngannou 2.[19] Cô ấy đã giành chiến submission, khóa tay trong hiệp một.[20] Trương Vĩ Lệ đối mặt với Tecia Torres vào ngày 3 tháng 3 năm 2019, tại UFC 235.[21] Cô tiếp tục thắng unanimous.[22]

Ngày 31 tháng 8 năm 2019, Trương Vĩ Lệ đã đối mặt với Jéssica Andrade trong trận tranh đai vô địch strawweight nữ UFC, tại UFC Fight Night: Andrade vs. Zhang.[23] Cô đã giành chiến thắng TKO ngay trong hiệp đầu tiên và trở thành nhà vô địch nữ strawweight UFC mới.[24] Chiến thắng này cũng mang lại cho cô giải thưởng Performance of the Night đầu tiên của cô.[25]

Ngày 7 tháng 3 năm 2020 Trương Mĩ Lệ tham trận đối đầu với cựu vô địch strawweight UFC Joanna Jędrzejczyk tại UFC 248 để bảo vệ đai.[26] Trương Vĩ Lệ đã dành thời gian sang Thái Lan huấn luyện dưới sự giúp đỡ của huyền thoại Muay Thái Saenchai và sau đó chuyển đến Dubai thi đấu do đại dịch COVID-19.[27] Thời điểm nay, vì các quy tắc của TSA[Ghi chú 7] quy định rằng một cuộc cách ly hai tuần được áp dụng đối với bất kỳ công dân không phải là người Hoa Kỳ được nhập cảnh vào Hoa Kỳ nếu đã ở Trung Quốc trước đó.[28] Sau nhiều lần thất bại trong việc xin thị thực Hoa Kỳ để tham gia các sự kiện của UFC tại Hoa Kỳ,[29] mãi đến ngày 19 tháng 2 năm 2020, Trương Vĩ Lệ đã được cấp thị thực Hoa Kỳ để tham trận UFC 248.[30] Cô đã giành chiến thắng trước oanna Jędrzejczyk bằng split decision của các trọng tài, đây là lần đầu tiên cô bảo vệ thành công đai UFC Strawweight.[31] Chiến thắng này cũng đánh dấu giải thưởng Fight of the Night đầu tiên của cô.[32] Cả hai vận động viên gặp nhiều chấn thương, do đó đều bị đình chỉ thi đấu trong hai tháng cho ngày 22 tháng 4 để hồi phục cơ thể.[33]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

MMA[sửa | sửa mã nguồn]

Ultimate Fighting Championship

  • Nhà vô địch Strawweight nữ UFC (một lần, hiện tại),[24] một lần bảo vệ danh hiệu thành công.
  • Nhà vô địch người Trung Quốc đầu tiên trong lịch sử UFC.
  • Fight of the Night (01) đấu vs. Joanna Jędrzejczyk,[32] Performance of the Night (01) vs. Jéssica Andrade.[25]

Kunlun Fight: Nhà vô địch strawweight nữ KLF (01),[14] hai lần bảo vệ danh hiệu thành công,[15] nhà vô địch strawweight FC (01).

MMAJunkie.com: trận của tháng 3 năm 2020 vs. Joanna Jędrzejczyk.[34]

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Mĩ Lệ được trao tặng vòng tròn hữu nghị từ Hawaii bởi Đại biểu Hạ viện Hoa Kỳ đại diện cho Hawaii là Tulsi Gabbard.[35]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

KQ Thành tích Đối thủ Phương thức Sự kiện Ngày Hiệp Thời gian Địa điểm Ghi chú
Thắng 21 –1 Joanna Jędrzejczyk Decision (split) UFC 248 7 tháng 3 năm 2020 5 5:00 Hoa Kỳ Las Vegas Bảo vệ đai nữ UFC Strawweight. Fight of the Night.
Thắng 20–1 Jéssica Andrade TKO (gối và đấm) UFC Fight Night: Andrade vs. Zhang 31 tháng 8 năm 2019 1 0:42 Trung Quốc Thâm Quyến Tranh đai nữ UFC Strawweight. Performance of the Night.
Thắng 19–1 Tecia Torres Decision (unanimous) UFC 235 2 tháng 3 năm 2019 3 5:00 Hoa Kỳ Las Vegas
Thắng 18–1 Jessica Aguilar Submission (khóa tay) UFC Fight Night: Blaydes vs. Ngannou 2 24 tháng 11 năm 2018 1 3:41 Trung Quốc Bắc Kinh
Thắng 17–1 Danielle Taylor Decision (unanimous) UFC 227 4 tháng 8 năm 2018 3 5:00 Hoa Kỳ Los Angeles
Thắng 16–1 Bianca Sattelmayer Submission (khóa tay) Kunlun Fight 2017 3 tháng 10 năm 2017 1 3:29 Hàn Quốc Seoul Catchweight (119 lbs) bout.
Thắng 15–1 Marilia Santos TKO (chỏ) Kunlun Fight 2017 28 tháng 8 năm 2017 2 3:20 Trung Quốc Yên Đài Bảo vệ KLF Strawweight Championship.
Thắng 14–1 Ye Dam Seo TKO (gối và đấm) Top FC 15 22 tháng 7 năm 2017 2 1:35 Hàn Quốc Seoul Tranh đai Top FC Strawweight Championship.
Thắng 13–1 Aline Sattelmayer Decision (unanimous) Kunlun Fight 2017 1 tháng 6 năm 2017 3 5:00 Trung Quốc Yên Đài Bảo vệ đai KLF Strawweight Championship.
Thắng 12–1 Simone Duarte TKO (đấm) Kunlun Fight 2017 25 tháng 5 năm 2017 1 2:29 Trung Quốc Tế Ninh Won the KLF Strawweight Championship.
Thắng 11–1 Nayara Hemily Submission (khóa cổ ngược) Kunlun Fight 2017 25 tháng 2 năm 2017 1 0:41 Trung Quốc Tam Á
Thắng 10–1 Veronica Grenno TKO (đầu gối) Kunlun Fight 2017 2 tháng 1 năm 2017 1 1:50 Trung Quốc Tam Á
Thắng 9–1 Karla Benitez KO (đấm) Kunlun Fight 2016 15 tháng 12 năm 2016 1 2:15 Trung Quốc Bắc Kinh
Thắng 8–1 Maira Mazar Submission (khóa cổ) Kunlun Fight 2016 24 tháng 9 năm 2016 1 4:11 Trung Quốc Bắc Kinh
Thắng 7–1 Emi Fujino TKO (y tế) Kunlun Fight 2016 7 tháng 8 năm 2016 2 2:51 Nhật Bản Tokyo
Thắng 6–1 Liliya Kazak KO (đá) [Kunlun Fight 2016 10 tháng 7 năm 2016 2 4:13 Trung Quốc Nam Kinh
Thắng 5–1 Alice Ardelean Submission (khóa cổ) Kunlun Fight 2016 22 tháng 5 năm 2016 2 4:41 Hàn Quốc Seoul
Thắng 4–1 Svetlana Gotsyk TKO (đấm) Kunlun Fight 2016 21 tháng 2 năm 2016 2 2:29 Thái Lan Pattaya Strawweight debut.
Thắng 3–1 Samantha Jean-Francois TKO (đấm) Kunlun Fight 35 19 tháng 12 năm 2015 1 3:37 Trung Quốc Lạc Dương
Thắng 2–1 Mei Huang Submission (khóa cổ) Chinese Kung Fu Championships 27 tháng 10 năm 2014 1 0:40  Trung Quốc Catchweight (132 lbs) bout.
Thắng 1–1 Shuxia Wu Submission (tay) Chinese Kung Fu Championships 17 tháng 4 năm 2014 1 1:56  Trung Quốc Catchweight (132 lbs) bout.
Thua 0–1 Meng Bo Decision (unanimous) China MMA League 9 tháng 11 năm 2013 2 5:00 Trung Quốc Hứa Xương

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Strawweight: là hạng cân xoay quanh 50 kg, từ 48 – 52 kg đối với MMA. Ở Việt Nam, hạng cân này còn được gọi là hạng rơm.
  2. ^ Kunlun Fight: tên gọi quốc tế của giải đấu kickboxing quốc tế ở Trung Quốc, tên Hán – Việt là: Côn Luân quyết, hay giải Côn Luân.
  3. ^ Hàm Đan là cố đô của Nhà Triệu thời Xuân Thu, Chiến Quốc.
  4. ^ Kung fu (tiếng Trung: 功夫, từ Hán Việt: công phu). Đây là một từ được quốc tế hóa dưới dạng nhiều bộ phim kung fu từ Hồng Kông. Nay thường được gọi ở Việt Namkung fu.
  5. ^ Suất giác: đấu vật Trung Quốc tập trung xung quanh Hà Bắc, Bắc Kinh và Thiên Tân, xuất phát từ thời cổ đại, chưa rõ thời điểm khai phát. Suất giác đấu vật theo phong cách wushu.
  6. ^ Submission: khóa bộ phận cơ thể. Kỹ thuật dùng cơ thể bản thân để khóa cơ thể đối phương, gồm khóa cổ, khóa tay, khóa chân, khóa kết hợp hệ xương khớp. Kỹ thuật khóa là giai đoạn tiền đề trong chuỗi tiêu diệt đối thủ.
  7. ^ TSA tức Transportation Security Administration, Cục An ninh Vận tải Hoa Kỳ.

Tham khảo trực tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Trương Vĩ Lệ - UFC Profile”. UFC.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  2. ^ a ă “Weili Zhang (Trương Vĩ Lệ)”. Sherdog. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  3. ^ “Weili Zhang | UFC”. www.ufc.com. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  4. ^ a ă “EXCLUSIVE | Weili Zhang: Remember the name”. www.bjpenn.com. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  5. ^ a ă Guilherme Cruz (ngày 2 tháng 9 năm 2019). “Coach expects long reign for Weili Zhang after impressive UFC title win”. mmafighting.com. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  6. ^ “WEILI ZHANG "MAGNUM". Sherdog. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  7. ^ “Zhang Weili named China's first UFC champion after defeating Jessica Andrade in just 42 seconds”. CNN. ngày 31 tháng 08 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  8. ^ “Rankings | UFC”. www.ufc.com. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2020.
  9. ^ a ă “Zhang Weili's long and difficult road to MMA stardom”. China Daily. 12 tháng 3 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  10. ^ “A Zhang Weili interview on Youtube”. Mu Shin Martial Culture. 22 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2019.
  11. ^ “Interview: Kang Kyung Ho, Zhang Weili talk about fighting at UFC 227”. MMA India. ngày 4 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  12. ^ “China Variety TV Show - Roast! with Zhang Weili and Donnie Yen”. Youtube. 10 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
  13. ^ a ă â “Weili Zhang”. Sherdog. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  14. ^ a ă “Kunlun Fight MMA 11 Results”. www.fight-madness.com (bằng tiếng Slovenia). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  15. ^ a ă Aittama, Zach. “Kunlun Fight MMA 12 Results”. Combat Press (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  16. ^ “张伟丽险被KO,遭对手连续重拳击中鼻血染红脸颊”. www.sohu.com (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
  17. ^ “Here are 4 new bouts added to UFC 227 at Staples Center”. Press Enterprise. ngày 8 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  18. ^ “UFC 227 results: Weili Zhang wins 17th straight, outpoints gritty Danielle Taylor”. MMAjunkie. ngày 4 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  19. ^ “Jessica Aguilar to Face Weili Zhang at UFC Fight Night Beijing on Nov. 24”. Sherdog. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  20. ^ “UFC Fight Night 141 play-by-play and live results”. MMAjunkie. ngày 24 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  21. ^ Doyle, Dave (29 tháng 11 năm 2018). “Tecia Torres vs. Weili Zhang set for UFC 235”. MMA Fighting. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  22. ^ “UFC 235 results: Weili Zhang shuts down Tecia Torres for 19th straight win”. MMA Junkie. 3 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  23. ^ Redactie (19 tháng 6 năm 2019). “Jessica Andrade defends title against Weili Zhang during UFC Shenzhen's Main Event”. mmadna.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  24. ^ a ă McClory, Mike (31 tháng 8 năm 2019). “UFC Shenzhen Results: Weili Zhang Shocks With Quick TKO of Andrade, Becomes First Chinese UFC Champ”. Cageside Press (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  25. ^ a ă “UFC on ESPN+ 15 bonuses: Weili Zhang, Li Jingliang get no-brainer $50,000 checks”. mmajunkie.com. 3 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  26. ^ Adam Hill (13 tháng 12 năm 2019). “Strawweight champ Weili Zhang to fight at UFC 248 in Las Vegas”. LasVegasReview-Journal.com. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  27. ^ “Sources: Zhang leaves China over virus concerns”. ESPN.com (bằng tiếng Anh). 6 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  28. ^ 'Now I can put my heart into this': Chinese UFC fighter Zhang Weili obtains US visa”. South China Morning Post (bằng tiếng Anh). 18 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  29. ^ Tabuena, Anton (8 tháng 10 năm 2019). “UFC champ Weili Zhang's visa denied again, US presidential candidate offers help”. Bloody Elbow (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  30. ^ Cruz, Guilherme (19 tháng 2 năm 2020). “Zhang Weili granted U.S. visa, Yan Xiaonan lands in Auckland for UFC fight”. MMA Fighting (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  31. ^ “UFC 248 results: Zhang Weili defends title against Joanna Jedrzejczyk in all-time classic”. MMA Junkie (bằng tiếng Anh). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  32. ^ a ă Dan Hiergesell (8 tháng 3 năm 2020). “UFC 248 Bonuses! O'Malley Banks $50K For 'Prelims' TKO”. MMAmania. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  33. ^ “The UFC gave Weili Zhang and Joanna Jedrzejczyk 2-month medical suspensions after their 25-minute war”. www.msn.com. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  34. ^ “MMA Junkie's 'Fight of the Month' for March: A title fight for the ages”. mmajunkie.com. ngày 31 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 08 năm 2020.
  35. ^ Tulsi Gabbard on Facebook Watch (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích
Tiền nhiệm
Jéssica Andrade
Vô địch nữ UFC Strawweight thứ năm
31 tháng 08 năm 2019 – nay
Đương nhiệm