Trở lại tuổi 18

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trở lại tuổi 18
18 Again
18 Again 2020.jpg
Áp phích chính thức
Tên gốc
Hangul18 어게인
Thể loại
Dựa trên17 Again
của Jason Filardi
Kịch bản
  • Ahn Eun-bin
  • Choi Yi-ryool
  • Kim Do-yeon
Đạo diễnHa Byung-hoon
Diễn viên
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữtiếng Hàn
Số tập16
Sản xuất
Thời lượng70 phút
Đơn vị sản xuấtJTBC Studios
Nhà phân phốiJTBC
Trình chiếu
Kênh trình chiếuJTBC
Định dạng hình ảnh1080i (HDTV)
Định dạng âm thanhDolby Digital
Phát sóng21 tháng 9, 2020 (2020-09-21) – 10 tháng 11, 2020 (2020-11-10)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Trang mạng chính thức khác

Trở lại tuổi 18 (tiếng Triều Tiên18 어게인; Romaja18 Eogein) là một phim truyền hình Hàn Quốc dựa trên bộ phim Mỹ Trở lại tuổi 17 của Jason Filardi được phát sóng vào năm 2009. Với sự tham gia của Lee Do-hyun, Kim Ha-neul và Yoon Sang-hyun, bộ được phát sóng trên đài JTBC bắt đầu từ ngày 21 tháng 9 đến ngày 10 tháng 11 năm 2020.[1]

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Jung Da-jung (Kim Ha-neul) và Hong Dae-young (Yoon Sang-hyun) kết hôn và sinh ra cặp song sinh. Ngay sau khi Da-jung nộp đơn ly hôn, Dae-young trẻ lại với ngoại hình giống như cậu lúc 18 tuổi (Lee Do-hyun) nhưng mang tính cách của ông chú 37 tuổi. Anh bắt đầu cuộc sống mới với nhân dạng mới và học tại trường của hai con mình. Trong suốt khoảng thời gian tại trường, anh chợt nhận ra cuộc sống của con mà anh chưa bao giờ biết.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Ha-neul vai Jung Da-jung 37 tuổi
    • Han So-eun vai Da-jung lúc 18 tuổi[2]
Vợ của Hong Dae-young và là tân phát thanh viên đài JBC. Cô từng nổi tiếng tại trường trung học và đã hẹn hò với Hong Dae-young. Nhưng trước khi tốt nghiệp trung học họ buộc phải kết hôn do cô có thai với Hong Dae-young. Hiện cô là bà mẹ 37 tuổi của cặp song sinh, do chán nản chồng cô đã nộp đơn ly hôn. Cô là hóa thân của Scarlett O'Donnell (Leslie Mann) trong bộ phim gốc.
Chồng của Jung Da-jung và là thợ sửa máy giặt. Anh từng là ngôi sao bóng rổ tại trường trung học. Nhưng do một vài lý do anh đã đánh mất cơ hội vào trường đại học danh giá, và đã kết hôn với Jung Da-jung. Hiện anh là ông bố 37 tuổi của cặp song sinh. Cuộc sống của anh trở nên chua chát sau khi anh mất việc do anh gây sự với cấp trên sau khi một công nhân mới đã thăng chức trước anh và vợ anh nộp đơn ly hôn, buộc anh phải chuyển đến nhà của người bạn thân, Go Deok-jin. Anh là hóa thân của Mike O'Donnell (Matthew Perry)
Một ngày nọ, Hong Dae-young trẻ lại với thân hình của chính anh lúc 18 tuổi. Anh lấy thân phận là con trai của Go Deok-jin tên Go Woo-young và học tại trường trung học Serim, trường mà anh đã học lúc 18 tuổi, và cũng là trường của con anh. Go Woo-young là hóa thân của Mark Gold (Zac Efron, anh cũng đóng vai của Mike O'Donnell lúc trẻ)

Vai phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Anh là vận động viên bóng chày yêu thích của Hong Dae-young.
  • Kim Yoo-ri vai Ok Hye-in
Cô là giáo viên chủ nhiệm của Go Woo-young, Hong Shi-ah, Seo Ji-ho, Goo Ja-sung và các bạn khác. Cô có vẻ như là 1 giáo viên hoàn hảo nhưng cô lại giấu sở thích kỳ lạ của mình, cô còn cải trang để đi vào các tiệm Net để chơi các tựa game online.Tủ đồ của cô chứa đầy phim ảnh,vật phẩm trong game và 1 bộ máy tính.Cô thường xuyên tương tác với 1 tài khoản game khác mà sau này được tiết lộ là tài khoản của Go Deok-jin.Cô là hóa thân của nhân vật Jane Masterson(Melora Hardin) trong bộ phim gốc .trừ việc cô không phải là hiệu trưởng của trường
Mẹ của Jung Da-jung. Cô đã rất buồn bã khi đối mặt với việc con gái cô mang thai trong khi còn đang đi học,nhưng sau này ủng hộ quyết định giữ lại 2 đứa con của cô
  • Lee Byung-joon vai Hong Joo-man[4]
Cha của Hong Dae-young. Ông là người đã bảo Dae-young phải chịu trách nhiệm với cái thai của Da-jung

Nhân vật xung quanh Dae-young và Da-jung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Kang-hyun vai Go Deok-jin
CEO của một công ty game. Người bạn thân giàu có mà Hong Dae-young đã sống chung sau khi bị đuổi ra khỏi nhà. Anh là bạn thân của Dae-young sau khi được Dea-yong cứu khỏi sự bắt nạt của Choi Il-kwon. Anh giả làm cha của Go Woo-young và chuẩn bị tài liệu cho anh nhập học. Anh là hóa thân của Ned Gold (Thomas Lennon) trong bộ phim gốc.
  • Lee Mi-do vai Choo Ae-rin
Cô là luật sư và là bạn thân của Da Jung. Cô đã khuyến khích Da-jung ly hôn với Dae-young. Cô đã từng thích Dae-young, nhưng hiện tại không thích nữa do anh đã mất đi vẻ ngoài lúc còn trẻ. Cô là hóa thân của Naomi (Nicole Sullivan) trong bộ phim gốc.
  • Lee Ki-woo vai Choi Il-kwon[5]
Anh là giáo viên thể dục tại trường Serim và là bạn cũ của Dae-young và Da-Jung tại trường Serim. Da-jung là mối tình đầu của anh.

Học sinh trường Serim hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Con gái song sinh đầu của Hong Dae-young và Jung Da-jung. Cô là một nữ sinh nổi tiếng và có rất nhiều bạn nhưng có một chút nổi loạn. Cô làm thêm tại một cửa hàng tiện lợi nhưng không được sự đồng ý của cha mẹ, trong khi chỉ có bạn và em trai cô biết điều này, cho đến khi người cha 18 phát hiện ra. Kể từ đó cô rất chống đối anh ta. Cô là hóa thân của Maggie O'Donnell (Michelle Trachtenberg) trong bộ phim gốc.
  • Ryeoun vai Hong Shi-woo
Con trai song sinh kế của Hong Dae-young và Jung Da-jung. Không giống như người chị, anh thường xuyện bị Goo Ja-sung và đội bóng rổ bắt nạt. Anh thích chơi bóng rổ giống cha anh nhưng cố che giấu đi. Cho đến khi anh gặp người cha 18 tuổi và bảo vệ anh. Anh là hóa thân của Alex O'Donnell (Sterling Knight) trong bộ phim gốc.
  • Hwang In-yeop vai Goo Ja-sung
Đội trưởng độ bóng rổ với tính cách thô lỗ. Anh thích hành hạ Hong Shi-woo tại trường. Anh là hóa thân của Stan (Hunter Parrish) trong bộ phim gốc.
  • Oh So-hyun vai Jeon Bo-bae
Bạn của Hong Shi-ah người có ấn tượng với Go Woo-young.
  • Choi Bo-min vai Seo Ji-ho[7]
Bạn học/lớp trưởng của Hong Shi-ah. Anh là bạn thời thơ ấu của cặp song sinh
  • Kim Yoon-hye vai Kwon Yu-mi[8]
  • Jang Hyuk-jin vai Heo Woong-gi
  • Choi Won-jae vai Lee Jin-hyuk
  • Yang Dae-hyuk vai Nam Gi-tae

Nhân vật tại JBC News[sửa | sửa mã nguồn]

Phát thanh viên tân binh trẻ tuổi. Cô luôn cảm thấy bị đe dọa bởi sự xuất hiện của Da-jung tại công ty.
  • Jang Hyuk-jin vai Heo Woong-gi
Quản lý cấp cao của bộ phận phát thanh viên. Anh là người được giám đốc yêu cầu phải tỏ thái độ với Jung Da-jung.
Giám đốc của JBC News. Anh không thích Da-jung được chọn làm phát thanh viên trong phần kiểm tra mù do tuổi tác và vấn đề gia đình của cô, do đó anh muốn cô ấy phải nghỉ việc trong thời gian thử việc.
  • Yang Dae-hyuk vai Nam Gi-tae
Phát thanh viên nam tân binh đậu phỏng vấn cùng với Da-jung, Yu-mi và Ja-young.
  • Ko Eun-min vai Lim Ja-young
Phát thanh viên nữ tân binh đậu phỏng vấn cùng với Da-jung, Yu-mi, và Gi-tae. Cô rất thân thiện với Da-jung.

Khách mời đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jun Hyun-moo vai Bae Seung-hyun, người đánh giá trong buổi casting phát thanh viên của JBC
  • Jang Sung-kyu vai chính anh một ứng viên trong buổi casting phát thanh viên của JBC

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu bộ phim dự tính công chiếu vào ngày 7 tháng 9 năm 2020 nhưng bị trì hoãn hai tuần do đại dịch COVID-19.[9]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Trở lại tuổi 18: OST Special Album
Album nhạc phim của Various artists
Phát hànhngày 10 tháng 11 năm 2020[10]
Thể loạiSoundtrack
Ngôn ngữ
Hãng đĩa

Trở lại tuổi 18: OST Special Album[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc phim của bộ phim được tổng hợp trong một album gồm hai phần phát hành vào ngày 10 tháng 11 năm 2020. CD 1 và CD 2 lần lượt chứa các bài hát chủ đề và bản nhạc của bộ phim.[10][11]

CD 1
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."The Only One" (하나면 돼요)
  • CR Kim
  • Kim Soo-bin (Aiming)
  • Clef Crew
  • CR Kim
  • Kim Soo-bin (Aiming)
  • Clef Crew
Soyou (Sistar)4:02
2."Hello"
  • Hana
  • Lee Yong-min
  • Lee Yong-min
  • Choi Jae-hyuk
Sohyang4:04
3."If You" (너였으면)
  • Eun Jong-dae
  • Yoo Ji-ho (CLEF)
  • Clef Crew
  • Eun Jong-dae
  • Choi Cheon-geun
  • Yoo Ji-ho (CLEF)
  • Clef Crew
Choi Nakta3:24
4."One Person" (한사람)
  • GamDongis
  • Han Seung-taek
  • Ahn Sung-wook
  • GamDongis
  • Han Seung-taek
Solji (EXID)4:02
5."How To Love"
  • Jay Lee
  • Yoo Song-yeon
  • Yoo Song-yeon
  • Jay Lee
Sondia3:09
6."Moments Become Memories" (기억은 추억이 된다)Honey PotHoney PotJukjae4:08
7."Somebody"Moon Sung-nam (Every Single Day)Moon Sung-nam (Every Single Day)Clara C3:43
8."If We Love Again" (다시 사랑한다면)Kang Eun-kyungKim Tae-wonYoon Sang-hyun3:51
9."First Time"Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Shim Ji
  • Gravity
Every Single Day3:12
CD 2
STTTựa đềNghệ sĩThời lượng
1."Be Courageous"Park Jung-in00:53
2."Country Man"Romantisco02:46
3."Burning 18"Jung Cha-shik02:06
4."Rocking Cute"Moon Sung-nam (Every Single Day)01:55
5."New Beginning"Kim Jung-hwan02:22
6."I Got A Dream"Kim Hong-kap02:51
7."Guess Who"Maeng Jae-joon01:06
8."Be Loyal"Son Han-mook02:37
9."First Time Eb"Kim Young-jin01:16
10."Generations"Romantisco01:04
11."Daddy Strings"Moon Sung-nam (Every Single Day)03:49
12."Heart Shaking"Moon Sung-nam (Every Single Day)02:25
13."Reminiscence"Park Jung-in03:21
14."Funny Bunny"Maeng Jae-joon02:08
15."Buddy"Kim Hong-kap03:42
16."Fight Master"
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Lee Jae-woong
02:32
17."Somebody Lonely Gt."Moon Sung-nam (Every Single Day)02:32
18."Gamecraft"Romantisco01:35
19."My Son Strings"Moon Sung-nam (Every Single Day)05:23
20."When I Am With You"Kim Hong-kap02:38
21."Thrash"Jung Cha-shik02:35
22."Mismatch"Romantisco02:27
23."Blue Mood"Moon Sung-nam (Every Single Day)03:22
24."So Sweet"Park Jung-in01:10
25."My Day"Kim Young-jin01:23
26."One More Chance"Son Han-mook02:45
27."Somebody Gt. Happy"Moon Sung-nam (Every Single Day)02:35
28."I Am"Jung Cha-shik00:34
29."Morning"Kim Jung-hwan02:44
30."Too Late"Kim Young-jin01:15
31."Regret"Son Han-mook02:34
32."Fight On"Jung Cha-shik02:27
33."First Time Piano Comic"Moon Sung-nam (Every Single Day)03:22
Trở lại tuổi 18: Nhạc phim Phần 1–9

Phần 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành vào 22 tháng 9, 2020 (2020-09-22)
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."The Only One" (하나면 돼요)
  • CR Kim
  • Kim Soo-bin (Aiming)
  • Clef Crew
  • CR Kim
  • Kim Soo-bin (Aiming)
  • Clef Crew
Soyou (Sistar)4:02
2."The Only One" (Inst.) 
  • CR Kim
  • Kim Soo-bin (Aiming)
  • Clef Crew
 4:02
Tổng thời lượng:8:04

Phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành vào 28 tháng 9, 2020 (2020-09-28)
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Hello"
  • Hana
  • Lee Yong-min
  • Lee Yong-min
  • Choi Jae-hyuk
Sohyang4:04
2."Hello" (Inst.) 
  • Lee Yong-min
  • Choi Jae-hyuk
 4:04
Tổng thời lượng:8:08

Phần 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành vào 29 tháng 9, 2020 (2020-09-29)
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."If You" (너였으면)
  • Eun Jong-dae
  • Yoo Ji-ho (CLEF)
  • Clef Crew
  • Eun Jong-dae
  • Choi Cheon-geun
  • Yoo Ji-ho (CLEF)
  • Clef Crew
Choi Nakta3:24
2."If You" (Inst.) 
  • Eun Jong-dae
  • Choi Cheon-geun
  • Yoo Ji-ho (CLEF)
  • Clef Crew
 3:24
Tổng thời lượng:6:48

Phần 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành vào 5 tháng 10, 2020 (2020-10-05)
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."One Person" (한사람)
  • GamDongis
  • Han Seung-taek
  • Ahn Sung-wook
  • GamDongis
  • Han Seung-taek
Solji (EXID)4:02
2."One Person" (Inst.) 
  • GamDongis
  • Han Seung-taek
 4:02
Tổng thời lượng:8:04

Phần 5[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành vào 6 tháng 10, 2020 (2020-10-06)
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."How To Love"
  • Jay Lee
  • Yoo Song-yeon
  • Yoo Song-yeon
  • Jay Lee
Sondia3:09
2."How To Love" (Inst.) 
  • Yoo Song-yeon
  • Jay Lee
 3:09
Tổng thời lượng:6:18

Phần 6[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành vào 13 tháng 10, 2020 (2020-10-13)
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Moments Become Memories" (기억은 추억이 된다)Honey PotHoney PotJukjae4:08
2."Moments Become Memories" (Inst.) Honey Pot 4:08
Tổng thời lượng:8:16

Phần 7[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành vào 18 tháng 10, 2020 (2020-10-18)
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Somebody"Moon Sung-nam (Every Single Day)Moon Sung-nam (Every Single Day)Clara C3:43
2."Somebody" (Inst.) Moon Sung-nam (Every Single Day) 3:43
Tổng thời lượng:7:26

Phần 8[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành vào 20 tháng 10, 2020 (2020-10-20)
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."If We Love Again" (다시 사랑한다면)Kang Eun-kyungKim Tae-wonYoon Sang-hyun3:51
2."If We Love Again" (Inst.) Kim Tae-won 3:51
Tổng thời lượng:7:42

Phần 9[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành vào 27 tháng 10, 2020 (2020-10-27)
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."First Time"Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Shim Ji
  • Gravity
Every Single Day3:12
2."First Time" (Inst.) 
  • Moon Sung-nam (Every Single Day)
  • Shim Ji
  • Gravity
 3:12
Tổng thời lượng:6:24

Tỷ lệ người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Trở lại tuổi 18 : Người xem Hàn Quốc theo mỗi tập (ngàn)
MùaSố tậpTrung bình
12345678910111213141516
1N/A653773749853771842865911799679656819779734736N/A
Nguồn: Thống kê lượng người xem được đo lường và đánh giá bởi Nielsen Media Research.[12]
Xếp hạng lượng người xem truyền hình trung bình
Tập Ngày phát sóng Tỷ lệ người xem trung bình
AGB Nielsen[13]
Toàn quốc Seoul
1 21 tháng 9 năm 2020 1.753% Không có
2 22 tháng 9 năm 2020 2.417%
3 28 tháng 9 năm 2020 2.674% 2.494%
4 29 tháng 9 năm 2020 2.532% 2.531%
5 5 tháng 10 năm 2020 3.209% 2.987%
6 6 tháng 10 năm 2020 2.786% 2.855%
7 12 tháng 10 năm 2020 2.803% Không có
8 13 tháng 10 năm 2020 3.157% 3.220%
9 19 tháng 10 năm 2020 3.117% 2.969%
10 20 tháng 10 năm 2020 3.192% 2.985%
11 26 tháng 10 năm 2020 2.573% 2.423%
12 27 tháng 10 năm 2020 2.256% 2.315%
13 2 tháng 11 năm 2020 2.824% 2.797%
14 3 tháng 11 năm 2020 2.878% Không có
15 9 tháng 11 năm 2020 2.683%
16 10 tháng 11 năm 2020 2.743%
Trung bình 2.725% [a]
  • Trong bảng trên đây, số màu xanh biểu thị cho tỷ lệ người xem thấp nhất và số màu đỏ biểu thị cho tỷ lệ người xem cao nhất.
  • N/A biểu thị đánh giá không hiển thị.
  • Bộ phim này được phát sóng trên truyền hình cáp/trả phí, thông thường có một số lượng khán giả tương đối nhỏ so với kênh miễn phí/đại trà như (KBS, SBS, MBCEBS).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Do một vài đánh giá không được ghi nhận, nên điểm đánh giá trung bình không được đề cập đến.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Seon, Mi-kyung (ngày 25 tháng 2 năm 2020). “Kim Ha Neul, Yoon Sang Hyun, Lee Do Hyun to co-star in new drama 18 Again. Osen. V Live. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
  2. ^ “Han So-eun Confirmed for "Eighteen Again". HanCinema. ngày 5 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “Wi Ha-joon to Star in "Eighteen Again". HanCinema. ngày 3 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ “Lee Byung-joon to Star in "Eighteen Again". HanCinema. ngày 25 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
  5. ^ “Lee Ki-woo Confirms Appearance in "Eighteen Again". HanCinema. ngày 27 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
  6. ^ “Roh Jeong-eui to Star in "Eighteen Again" as Kim Ha-neul's Daughter”. HanCinema. ngày 9 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
  7. ^ “Golden Child Choi Bomin to Star in "Eighteen Again". HanCinema. ngày 18 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
  8. ^ a b “Kim Yoon-hye in "Eighteen Again". HanCinema. ngày 9 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
  9. ^ Kim, Myung-mi (ngày 4 tháng 9 năm 2020). “JTBC 측 "'사생활' '18 어게인' 촬영 재개, 편성 논의 중"(종합)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2020.
  10. ^ a b “18 어게인 OST Special” [18 Again OST Special]. Bugs! (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2020.
  11. ^ “18 어게인 OST Special” [18 Again OST Special]. Naver Vibe (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
  12. ^ “Nielsen Korea”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
  13. ^ “Nielsen Korea”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2020.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]