Uee

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Uee
U-IE at Yeongdeungpo Times Square Hottracks fan event02 - crop.jpg
Uee at an After School fan meeting in 2012
Sinh Kim Yu-jin
9 tháng 4, 1988 (29 tuổi)
Daegu, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Năm hoạt động 2007–đến nay.
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danh U-ie
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại K-pop
Nhạc cụ Vocals
Hãng đĩa
Hợp tác với
Korean name
Hangul 김유진
Romaja quốc ngữ Gim Yu-jin
McCune–Reischauer Kim Yuchin
Tên nghệ danh
Hangul 유이
Romaja quốc ngữ Yui
McCune–Reischauer Yui

Kim Yu Jin (sinh 9 tháng 4 năm 1988), được biết đến với nghệ danh Uee là một ca sĩ và diễn viên thuộc nhóm nhạc nữ Hàn Quốc After School.

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Network
2009 Queen Seondeok young Mishil MBC
You're Beautiful Yoo He-yi SBS
2010 My Girlfriend is a Nine-Tailed Fox Art major in college (cameo, ep 5)[1] MBC
2011 All My Love Kim Yu-jin (cameo, ep 182, 210)[2] MBC
Birdie Buddy Sung Mi-soo tvN
Ojakgyo Family Baek Ja-eun KBS1
2012 Jeon Woo-chi Princess Hong Mu-yeon KBS2
2013 Golden Rainbow Kim Baek-won MBC
2015 Hogu's Love Do Do-hee tvN
High Society Jang Yoon-ha SBS
2016 Night Light Lee Se-jin MBC

Show truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Network
2009 We Got Married Season 2 Cast member MBC
2010 Night After Night Co-host SBS
2011 Music Bank Co-host KBS2
Running Man (Ep. 34) Guest SBS
2012 Music Bank Host KBS2
2013 Barefooted Friends Cast member SBS
Running Man (Ep. 137) Guest SBS
2014 Law of the Jungle Cast Member SBS
2015 Running Man (Ep. 249) Guest SBS
Running Man (Ep. 271, 272) Guest SBS

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Title Year Peak chart positions Album
KOR
[3]
"Sok Sok Sok"
(featuring JR of NU'EST)
2011 64 Non-album single
"Hero"
(featuring Kim Jungah)
2013 Barefooted Friends: My Story, My Song
"—" denotes releases that did not chart or were not released in that region.

Các giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Year Award Category Nominated work Result
2009 MBC Entertainment Awards Best Newcomer – Female (Variety Show) We Got Married Season 2 Đoạt giải[4]
2010 46th Paeksang Arts Awards Most Popular Actress (TV) You're Beautiful Đề cử[cần dẫn nguồn]
2011 KBS Drama Awards Best New Actress Ojakgyo Family Đoạt giải[5]
Popularity Award Đề cử[6]
Best Couple with Joo Won Đề cử[7]
2012 48th Paeksang Arts Awards Best New Actress (TV) Đoạt giải[5]
Most Popular Actress (TV) Đề cử[cần dẫn nguồn]
KBS Drama Awards Excellence Award, Actress in a Mid-length Drama Jeon Woo-chi Đề cử[cần dẫn nguồn]
Popularity Award Đề cử[8]
Best Couple with Cha Tae-hyun Đề cử[9]
2013 49th Paeksang Arts Awards Most Popular Actress (TV) Đề cử[cần dẫn nguồn]
MBC Drama Awards Excellence Award, Actress in a Special Project Drama Golden Rainbow Đoạt giải[10]
2015 51st Paeksang Arts Awards Most Popular Actress (TV) Hogu's Love Đề cử[11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kim Kyeong-ae (ngày 26 tháng 8 năm 2010). “유이 '내 여자친구는 구미호'서 미대생으로 깜짝 출연!”. BNT News (bằng tiếng Hàn) (Korea Economic Daily). Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2015. 
  2. ^ “유이, MBC '몽땅 내사랑' 카메오”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Ngày 3 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2015. 
  4. ^ Ko Kyoung-seok (ngày 30 tháng 12 năm 2009). “Yoo Jae-seok wins grand prize at MBC Entertainment Awards”. 10Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015. 
  5. ^ a ă Choi EunHwa (ngày 21 tháng 9 năm 2012). “After School′s Uee Cast as Lead of Drama ′Woochi′”. enewsWorld. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2015. 
  6. ^ “Netizen Award”. 2011 KBS Drama Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  7. ^ “Best Couple Award”. 2011 KBS Drama Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  8. ^ “Netizen Award”. 2012 KBS Drama Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  9. ^ “Best Couple Award”. 2012 KBS Drama Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  10. ^ Kim Na-hyeon (ngày 31 tháng 12 năm 2013). “유이, 우수연기상 트로피 인증샷…"열심히 하겠습니다". Money Today (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015. 
  11. ^ “51st PaekSang Arts Awards voting”. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]