Uharte-Arakil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Uharte-Arakil
Huarte-Araquil
Con dấu chính thức của
Con dấu
Huy hiệu của
Huy hiệu
Tọa độ: 42°55′00″B 1°58′00″T / 42,916666666667°B 1,9666666666667°T / 42.916666666667; -1.9666666666667 sửa dữ liệu
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Vùng
Vùng Bandera de Navarra.svg Navarra
Quận (comarca) Barranca
Chính quyền
 - Thị trưởng Joaquin Maria Huarte Lacunza (Independiente)
Diện tích
 - Đất liền 38,17 km² (14,7 mi²)
Độ cao 464 m (1.522 ft)
Dân số (2013) 851 sửa dữ liệu
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 31840
Mã điện thoại +34 (Tây Ban Nha) + 948
Tọa độ 42°55′0″B 1°58′0″T / 42,91667°B 1,96667°T / 42.91667; -1.96667Tọa độ: 42°55′0″B 1°58′0″T / 42,91667°B 1,96667°T / 42.91667; -1.96667
Tên gọi dân cư uhartearra

Uharte-Arakil là một đô thị trong tỉnhcộng đồng tự trị Navarre, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích là 38,17 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là 841 người với mật độ người/km². Đô thị này có cự ly 32 km so với tỉnh lỵ Pamplona.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]