Vũ Tuyên Hoàng
Vũ Tuyên Hoàng | |
|---|---|
![]() | |
| Sinh | 2 tháng 12, 1938 Hà Nội |
| Mất | 26 tháng 2, 2008 (69 tuổi) |
| Quốc tịch | |
| Học vị | Tiến sĩ Khoa học |
| Trường lớp | Đại học Nông nghiệp I Hà Nội |
| Đảng phái chính trị | |
| Cha mẹ |
|
| Gia đình | Vũ Giáng Hương (chị gái) |
| Học hàm | Giáo sư (1980) |
| Khen thưởng | |
Chức vụ Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (1999–2008) | |
| Tiền nhiệm | Hà Học Trạc |
| Kế nhiệm | Hồ Uy Liêm (quyền) |
Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa VIII, XI, XII (1987–1992; 2002–2008) Ủy viên Trung ương Đảng khóa VI, VII, VIII (1986 – 2001) Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa V (1982 – 1986) Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp (1989 – 1993) | |
| Sự nghiệp khoa học | |
| Ngành | Nông nghiệp |
| Tiến sĩ | Đại học Nông nghiệp Krasnodar, Liên Xô (1973) |
| Tiến sĩ Khoa học | Đại học Nông nghiệp Krasnodar, Liên Xô (1977) |
| Công trình nổi bật | Chọn tạo các giống lúa mới cho một số vùng sinh thái |
| Giải thưởng khoa học | Danh sách |
Danh hiệu học thuật Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới (1994) Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học Liên bang Nga (1991) Viện sĩ Viện Hàn lâm khoa học nông nghiệp Liên bang Nga (1988–1991) | |
Giải thưởng Giải thưởng Hồ Chí Minh 2000 Khoa học Công nghệ | |
Vũ Tuyên Hoàng (2 tháng 12 năm 1938 - 26 tháng 2 năm 2008) là Giáo sư, nhà khoa học nông nghiệp hàng đầu, chính khách của Việt Nam. Ông là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa V, VI, VII và VIII; đại biểu Quốc hội Việt Nam các khóa VIII, XI và XII; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam khóa IV và V; Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1989-1993. Ông là viện sĩ Viện hàn lâm khoa học nông nghiệp Liên Xô (1988-1991); viện sĩ Viện hàn lâm khoa học Liên bang Nga (1991) và viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới (TWAS) (1994).
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Vũ Tuyên Hoàng sinh ngày 2 tháng 12 năm 1938 tại Hà Nội, quê gốc tại Bắc Ninh.[1]
Từ năm 1955 đến năm 1960, Vũ Tuyên Hoàng học tập và tốt nghiệp đại học tại trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội. Từ năm 1961 đến năm 1968, ông là giảng viên, sau đó giữ chức trưởng Bộ môn Di truyền chọn giống cây trồng trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
Năm 1969, ông làm nghiên cứu sinh đến năm 1973, bảo vệ thành công luận án phó tiến sĩ (nay là tiến sĩ) tại trường Đại học Nông nghiệp Krasnodar, Liên Xô.
Năm 1973, ông về nước công tác tại Bộ Đại học và Trung học chuyên học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và đào tạo). Đến năm 1975, ông là thực tập sinh cao cấp tại trường Đại học Nông nghiệp, Krasnodar, Liên Xô và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ (nay là tiến sĩ khoa học) vào năm 1977.
Từ năm 1977 đến năm 1999, Vũ Tuyên Hoàng giữ chức các chức vụ: Viện trưởng Viện cây lương thực và cây thực phẩm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; từ năm 1989 đến năm 1993, ông là Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp kiêm Viện trưởng Viện di truyền nông nghiệp; từ năm 1978 đến năm 1995, là Chủ nhiệm các chương trình khoa học kỹ thuật Nhà nước về cây lương thực và cây thực phẩm; từ năm 1982 đến năm 1989, là Uỷ viên Hội đồng Giải thưởng Nhà nước Việt Nam. Từ 1989 đến 1999, là Chủ tịch Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp Việt Nam.
Ông được phong hàm Giáo sư năm 1983.[2]
Ông đã đạt được các danh hiệu học thuật quốc tế: Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học nông nghiệp Liên Xô (1988-1991);[3] Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học Liên bang Nga (1991); Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học Thế giới (1994).[1][4]
Từ năm 1999 đến khi mất ông đảm nhiệm các chức vụ: Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản, Chủ tịch Hội các ngành sinh học Việt Nam, Phó Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
Vũ Tuyên Hoàng là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa V (dự khuyết)[5], VI,[6] VII[7] và VIII[8], đại biểu Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam các khoá VIII,[9] XI[10] và XII[11], uỷ viên Hội đồng Chính sách Khoa học và Công nghệ Quốc gia của Chính phủ Việt Nam.
Vũ Tuyên Hoàng còn là Chủ tịch Hội các ngành Sinh học Việt Nam từ năm 1986; Chủ tịch Hội đồng Trung ương Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam khóa IV (1999 - 2004), khóa V (2004 - 2009); Phó Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam; Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản (1988 - 2008); Chủ nhiệm Chương trình Khoa học Kỹ thuật Nhà nước về Cây lương thực (1978 - 1995); Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khoá V, VI.[12]
Ông mất năm 2008 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Xô Hà Nội vì bệnh tiểu đường.[13]
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Vũ Tuyên Hoàng là một trong những nhà khoa học nông nghiệp hàng đầu của Việt Nam. Ông là tác giả lý thuyết của hai hệ thống gen trong cây lúa, tác giả của các giống lúa mới chịu hạn, chịu úng, giàu prôteein và một số giống cây ăn quả.[14]
Từ năm 1978 đến khi mất, ông đã có hơn 50 công trình được công nhận cấp quốc gia bao gồm: các giống lúa mới thâm canh, các giống lúa chịu hạn , các giống lúa chịu ngập úng đầu tiên trên thế giới , các giống lúa thâm canh có hàm lượng prôtêin trong gạo cao (10,5 - 11%) đầu tiên trên thế giới …, các giống khoai lang mới. Ông cũng là người đưa ra quy trình kỹ thuật trồng khoai tây bằng hạt; chọn tạo các giống rau quả mới bằng phương pháp sử dụng ưu thế lai: dưa chuột, cà chua, các giống táo mới; tạo giống ổi trắng số 1; lai tạo giống vịt mới Bạch Tuyết…; xây dựng các quy trình kỹ thuật thâm canh, gieo thẳng lúa ở phía Bắc Việt Nam; thâm canh lúa ở đồng bằng sông Cửu Long. Ông còn dành nhiều thời gian nghiên cứu cho chuyển một số giống lúa mùa trồng vụ chiêm sang vụ đông xuân, tạo ra cơ sở khoa học kỹ thuật cho vụ lúa đông xuân mới ở Bắc Việt Nam (1961-1966).
Vũ Tuyên Hoàng đã có hơn 200 công trình khoa học đã công bố.[14]
Ngoài các hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật, Vũ Tuyên Hoàng còn có những sáng tác về văn học nghệ thuật mang bản sắc riêng. Các tác phẩm văn học nghệ thuật của ông gồm có: tập thơ Thời gian (2001) và 20 tập thơ in chung; 400 bài tản văn đăng trên tạp chí Thế giới mới (1996-2004)… Ông còn vẽ chân dung, phong cảnh đăng tải trên một số tạp chí và tham gia một số triển lãm mỹ thuật.[14]
Ông được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng: Huân chương Độc lập hạng Nhì; Huân chương Lao động hạng Nhất và hạng Ba; Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Ba; truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2020). Ông cũng đạt Giải nhất giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Vifotec (1997); Giải thưởng lúa thế giới lần thứ nhất (1998)[15][16]
Năm 2000, ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ với công trình Chọn tạo các giống lúa mới cho một số vùng sinh thái.[17]
Vinh danh
[sửa | sửa mã nguồn]- Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học Công nghệ (2000).
- Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2020).
Danh hiệu học thuật
[sửa | sửa mã nguồn]- Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học nông nghiệp Liên Xô (1988-1991);
- Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học Liên bang Nga (1991);
- Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới (1994);
Khen thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]- Huân chương Độc lập hạng Nhì.
- Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Ba.
- Huân chương Kháng chiến chống Mỹ cứu nước hạng Ba.
Giải thưởng khoa học
[sửa | sửa mã nguồn]- Giải nhất Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ (Vifotec) (1997);
- Giải thưởng lúa thế giới lần thứ nhất (1998).
Công trình khoa học chính
[sửa | sửa mã nguồn]- Có hơn 50 công trình được công nhận cấp quốc gia
- Có hơn 200 công trình khoa học đã công bố
Gia đình
[sửa | sửa mã nguồn]Ông là con trai của nhà văn Vũ Ngọc Phan và nữ sĩ Hằng Phương, có chị gái là họa sĩ Vũ Giáng Hương, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam.[14][13]
Vợ ông là Nguyễn Thị Hồng Nga, tiến sĩ tâm lý học, hiện công tác tại Bộ Lao động thương binh và Xã hội, người ông đã gặp khi làm nghiên cứu sinh tại Liên Xô.[18]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b "Vũ Tuyên Hoàng (1938-2008)". TTXVN. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Ông Vũ Tuyên Hoàng". Hội đồng chính sách Khoa học và Công nghệ quốc gia. ngày 28 tháng 8 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2008.
- ^ "Vu Tuyen, Hoang". TWAS. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
- ^ "DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA V (1982 - 1986)". Cổng Thông tin điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "DANH SÁCH BAN CHÂP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA VI (1986 - 1991)". Cổng Thông tin điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA VII (1991 - 1996)". Cổng Thông tin điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA VIII (1996 - 2001)". Cổng Thông tin điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Thông tin đại biểu Quốc hội khóa VIII". Trang thông tin đại biểu Quốc hội. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Thông tin đại biểu Quốc hội khóa XI". Trang thông tin đại biểu Quốc hội. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Thông tin đại biểu Quốc hội khóa XII". Trang thông tin đại biểu Quốc hội. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ Nguyễn Xuyến (ngày 1 tháng 12 năm 2018). "GS, VS Vũ Tuyên Hoàng - Nhà khoa học suốt đời gắn bó với nông nghiệp, nông thôn và nông dân". Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Sơn La. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ a b "GS. VS Vũ Tuyên Hoàng qua đời". VietNamNet. ngày 27 tháng 2 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ a b c d Nguyễn Xuyến (ngày 1 tháng 12 năm 2018). "GS, VS Vũ Tuyên Hoàng - Nhà khoa học suốt đời gắn bó với nông nghiệp, nông thôn và nông dân". Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Sơn La. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Vũ Tuyên Hoàng". TTXVN. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Chủ tịch nước trao danh hiệu cao quý tặng các nhà khoa học xuất sắc và nguyên lãnh đạo Bộ Xây dựng". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 23 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "61 công trình, cụm công trình khoa học công nghệ, tác phẩm và cụm tác phẩm văn học nghệ thuật được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh". Thông tấn xã Việt Nam. ngày 7 tháng 9 năm 2000. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Nhớ cố GS.VS Vũ Tuyên Hoàng: Nét vẽ tài hoa qua ký ức người bạn đời". Liên hiệp các Hội Khoa học và Ký thuật Việt Nam. ngày 19 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- GS. Viện Sỹ Vũ Tuyên Hoàng: Công nghệ biến đổi gen không phải là lựa chọn duy nhất Lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine Bài trả lời phỏng vấn của GS - VS Vũ Tuyên Hoàng trên trang tin điện tử của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.
- Có hay không chuyện tham nhũng trong khoa học? Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine bài trả lời phỏng vấn báo Khoa học & đời sống của GS- VS Vũ Tuyên Hoàng đăng trên trang tin điện tử của Ủy ban dân tộc Việt Nam.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Huân chương Độc lập
- Huân chương Lao động
- Huân chương Kháng chiến
- Sinh năm 1939
- Mất năm 2008
- Người Hà Nội
- Giáo sư Việt Nam
- Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp Việt Nam
- Cựu sinh viên trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
- Ủy viên Dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VII
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa VIII
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XI
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XII
- Cựu giảng viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Người nhận giải thưởng Hồ Chí Minh
- Viện Hàn lâm Khoa học Thế giới
