Vectơ Poynting

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sóng điện từ truyền đi trong không gian

Vectơ Poyntingtích vectơ giữa cường độ điện trườngcường độ từ trường, được đặt tên theo người phát hiện John Henry Poynting. Oliver Heaviside cũng tìm ra vectơ này một cách độc lập.

Vectơ Poynting, thường được kí hiệu là \overrightarrow{S}, \overrightarrow{\Pi} hay \overrightarrow{P}, là vectơ mô tả sự truyền đi của năng lượng sóng điện từ trong môi trường. Chiều của vectơ Poynting là chiều truyền đi của năng lượng (có thể khác với chiều của vectơ truyền sóng \overrightarrow{k}), còn độ lớn của nó là năng lượng sóng điện từ truyền qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian.

\overrightarrow{S} = \frac{\overrightarrow{E}\times \overrightarrow{B}}{\mu} = \overrightarrow{E} \times \overrightarrow{H}

với \overrightarrow{E}cường độ điện trường, \overrightarrow{H}cường độ từ trường, \overrightarrow{B} là cảm ứng từ, \muhằng số từ môi của môi trường, trong chân không hệ số này là \mu_0.

Trong trường hợp sóng phẳng, ta có thể viết trung bình của vectơ Poynting theo thời gian dưới dạng :

\langle {\overrightarrow{S}}  \rangle _T = \frac{1}{2} \mathfrak{Re}({\overrightarrow{E}\times \overrightarrow{H}^*}) với khoảng thời gian T lớn hơn một chu kì dao động sóng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]