Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ (tiếng Anh là United States Secretary of the Treasury, song ở Việt Nam quen gọi là Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ hoặc Bộ trưởng Tài chính Mỹ) là người đứng đầu cơ quan cấp nội các đặc trách các vấn đề về tài chính và tiền tệ. Cho đến năm 2003 chức vụ này cũng đặc trách về một số vấn đề có liên quan đến an ninh quốc gia và quốc phòng. Chức vụ này trong Chính phủ liên bang Hoa Kỳ tương đương với chức vụ bộ trưởng tài chính tại nhiều quốc gia trên thế giới. Phần lớn các cơ quan đặc trách thi hành luật pháp như Sở quan thế Hoa Kỳ, Cục đặc trách Rượu, Thuốc lá và Vũ khí (ATF), và Sở mật vụ Hoa Kỳ được tái bố trí vào các bộ khác vào năm 2003 để phù hợp hơn khi thành lập Bộ Nội an Hoa Kỳ. Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ là thành viên trong nội các của Tổng thống Hoa Kỳ và kể từ thời chính phủ Clinton là một thành viên trong Hội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ. Theo luật và truyền thống, Bộ trưởng Ngân khố là người đứng thứ năm kế vị tổng thống trong trường hợp xảy ra thảm họa tại Hoa Kỳ.
Trích từ the trang Web của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ:
- "Bộ trưởng Ngân khố là cố vấn kinh tế chính của tổng thống và đóng một vai trò rất quan trọng trong việc định ra chính sách kính tế và tài chính của chính phủ phù hợp với các vấn đề mà chính phủ đối diện. Bộ trưởng có trách nhiệm hoạch định và giới thiệu các chính sách về tài chính nội địa và quốc tế, chính sách về kinh tế và chính sách về thuế, tham gia vào việc hoạch định các chính sách về năm tài chính mở rộng mà có ảnh hưởng tổng thể cho nền kinh tế, và quản lý công nợ. Bộ trưởng trông coi các hoạt động của bộ gồm có việc thực hiện các trách nhiệm chính về thi hành luật pháp; phục vụ trong vai trò cơ quan đặc trách về tài chính cho Chính phủ Hoa Kỳ; và đúc tiền kim loại và in tiền giấy.
- "Với tư cách là viên chức tài chính trưởng của chính phủ, bộ trưởng ngân khố phục vụ trong vai trò Chủ tịch Tạm quyền của Hội đồng đặc trách Chính sách Kinh tế của Tổng thống, Chủ tịch Ủy ban Quản trị quỹ An sinh Xã hội Hoa Kỳ và Medicare, và với vai trò Thống đốc Hoa Kỳ của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế, Ngân hành Phát triển Liên-Mỹ, Ngân hàng Phát triển Á châu, và Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Âu châu."
Bộ trưởng Ngân khố cùng với Thống đốc Ngân khố Hoa Kỳ phải ký tên vào các tờ giấy bạc của Ngân hàng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ trước khi chúng có thể trở thành giấy bạc hợp pháp. Bộ trưởng cũng điều hành Quỹ Bình ổn Kinh tế Khẩn cấp Hoa Kỳ.
Bộ trưởng Ngân khố hiện tại là Timothy Geithner. Lương của bộ trưởng là $191.300 một năm.
Danh sách các Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ[sửa]
Robert Morris là người đầu tiên được Tổng thống George Washington bổ nhiệm làm bộ trưởng ngân khố nhưng Morris từ chối nhận chức vụ này; vì thế bộ trưởng ngân khố đầu tiên là Alexander Hamilton, được bổ nhiệm theo đề nghị của Morris. Morris đã giữ chức vụ tương tự trong vai trò là Giám thị Tài chính dưới thời Quốc hội Lục địa. Từ 1784 đến 1789, tài chính của hợp bang được một ban ngân khố gồm có 3 thành viên trông coi.[1]
| TT |
Hình |
Tên |
Nơi xuất thân |
Thời gian tại nhiệm |
Tổng thống bổ nhiệm |
| 1 |
 |
Alexander Hamilton |
New York |
11 tháng 9, 1789 |
31 tháng 1, 1795 |
George Washington |
| 2 |
 |
Oliver Wolcott, Jr. |
Connecticut |
3 tháng 2, 1795 |
31 tháng 12, 1800 |
George Washington, John Adams |
| 3 |
 |
Samuel Dexter |
Massachusetts |
1 tháng 1, 1801 |
13 tháng 5, 1801 |
John Adams, Thomas Jefferson |
| 4 |
 |
Albert Gallatin |
Pennsylvania |
14 tháng 5, 1801 |
8 tháng 2, 1814 |
Thomas Jefferson, James Madison |
| 5 |
 |
George Washington Campbell |
Tennessee |
9 tháng 2, 1814 |
5 tháng 10, 1814 |
James Madison |
| 6 |
 |
Alexander James Dallas |
Pennsylvania |
6 tháng 10, 1814 |
21 tháng 10, 1816 |
| 7 |
 |
William Harris Crawford |
Georgia |
22 tháng 10, 1816 |
6 tháng 3, 1825 |
James Madison, James Monroe |
| 8 |
 |
Richard Rush |
Pennsylvania |
7 tháng 3, 1825 |
5 tháng 3, 1829 |
John Quincy Adams |
| 9 |
 |
Samuel Delucenna Ingham |
Pennsylvania |
6 tháng 3, 1829 |
20 tháng 6, 1831 |
Andrew Jackson |
| 10 |
 |
Louis McLane |
Delaware |
8 tháng 8, 1831 |
28 tháng 5, 1833 |
| 11 |
 |
William John Duane |
Pennsylvania |
29 tháng 5, 1833 |
22 tháng 9, 1833 |
| 12 |
 |
Roger Brooke Taney |
Maryland |
23 tháng 9, 1833 |
25 tháng 6, 1834 |
| 13 |
 |
Levi Woodbury |
New Hampshire |
1 tháng 7, 1834 |
3 tháng 3, 1841 |
Andrew Jackson, Martin Van Buren |
| 14 |
 |
Thomas Ewing, Sr. |
Ohio |
4 tháng 3, 1841 |
11 tháng 9, 1841 |
William Henry Harrison, John Tyler |
| 15 |
 |
Walter Forward |
Pennsylvania |
13 tháng 9, 1841 |
1 tháng 1, 1843 |
John Tyler |
| 16 |
 |
John Canfield Spencer |
New York |
8 tháng 3, 1843 |
2 tháng 5, 1844 |
| 17 |
 |
George Mortimer Bibb |
Kentucky |
4 tháng 7, 1844 |
7 tháng 3, 1845 |
| 18 |
 |
Robert John Walker |
Mississippi |
8 tháng 3, 1845 |
5 tháng 3, 1849 |
James Knox Polk |
| 19 |
 |
William Morris Meredith |
Pennsylvania |
8 tháng 3, 1849 |
22 tháng 7, 1850 |
Zachary Taylor |
| 20 |
 |
Thomas Corwin |
Ohio |
23 tháng 7, 1850 |
6 tháng 3, 1853 |
Millard Fillmore |
| 21 |
 |
James Guthrie |
Kentucky |
7 tháng 3, 1853 |
6 tháng 3, 1857 |
Franklin Pierce |
| 22 |
 |
Howell Cobb |
Georgia |
7 tháng 3, 1857 |
8 tháng 12, 1860 |
James Buchanan |
| 23 |
 |
Philip Francis Thomas |
Maryland |
12 tháng 12, 1860 |
14 tháng 1, 1861 |
| 24 |
 |
John Adams Dix |
New York |
15 tháng 1, 1861 |
6 tháng 3, 1861 |
| 25 |
 |
Salmon Portland Chase |
Ohio |
7 tháng 3, 1861 |
30 tháng 6, 1864 |
Abraham Lincoln |
| 26 |
 |
William Pitt Fessenden |
Maine |
5 tháng 7, 1864 |
3 tháng 3, 1865 |
| 27 |
 |
Hugh McCulloch |
Indiana |
9 tháng 3, 1865 |
3 tháng 3, 1869 |
Abraham Lincoln, Andrew Johnson |
| 28 |
 |
George Sewall Boutwell |
Massachusetts |
12 tháng 3, 1869 |
16 tháng 3, 1873 |
Ulysses S. Grant |
| 29 |
 |
William Adams Richardson |
Massachusetts |
17 tháng 3, 1873 |
3 tháng 6, 1874 |
| 30 |
 |
Benjamin Helm Bristow |
Kentucky |
4 tháng 6, 1874 |
20 tháng 6, 1876 |
| 31 |
 |
Lot Myrick Morrill |
Maine |
7 tháng 7, 1876 |
9 tháng 3, 1877 |
Ulysses S. Grant, Rutherford B. Hayes |
| 32 |
 |
John Sherman |
Ohio |
10 tháng 3, 1877 |
3 tháng 3, 1881 |
Rutherford B. Hayes |
| 33 |
 |
William Windom |
Minnesota |
8 tháng 3, 1881 |
13 tháng 11, 1881 |
James A. Garfield, Chester A. Arthur |
| 34 |
 |
Charles James Folger |
New York |
14 tháng 11, 1881 |
4 tháng 9, 1884 |
Chester A. Arthur |
| 35 |
 |
Walter Quintin Gresham |
Indiana |
5 tháng 9, 1884 |
30 tháng 10, 1884 |
| 36 |
 |
Hugh McCulloch |
Indiana |
31 tháng 10, 1884 |
7 tháng 3, 1885 |
Chester A. Arthur, Grover Cleveland |
| 37 |
 |
Daniel Manning |
New York |
8 tháng 3, 1885 |
31 tháng 3, 1887 |
Grover Cleveland |
| 38 |
 |
Charles Stebbins Fairchild |
New York |
1 tháng 4, 1887 |
6 tháng 3, 1889 |
| 39 |
 |
William Windom |
Minnesota |
7 tháng 3, 1889 |
29 tháng 1, 1891 |
Benjamin Harrison |
| 40 |
 |
Charles William Foster, Jr. |
Ohio |
25 tháng 2, 1891 |
6 tháng 3, 1893 |
Benjamin Harrison, Grover Cleveland |
| 41 |
 |
John Griffin Carlisle |
Kentucky |
7 tháng 3, 1893 |
5 tháng 3, 1897 |
Grover Cleveland, William McKinley |
| 42 |
 |
Lyman Judson Gage |
Illinois |
6 tháng 3, 1897 |
31 tháng 1, 1902 |
William McKinley, Theodore Roosevelt |
| 43 |
 |
Leslie Mortimer Shaw |
Iowa |
1 tháng 2, 1902 |
3 tháng 3, 1907 |
Theodore Roosevelt |
| 44 |
 |
George Bruce Cortelyou |
New York |
4 tháng 3, 1907 |
7 tháng 3, 1909 |
| 45 |
 |
Franklin MacVeagh |
Illinois |
8 tháng 3, 1909 |
5 tháng 3, 1913 |
William Howard Taft |
| 46 |
 |
William Gibbs McAdoo |
New York |
6 tháng 3, 1913 |
15 tháng 12, 1918 |
Woodrow Wilson |
| 47 |
 |
Carter Glass |
Virginia |
16 tháng 12, 1918 |
1 tháng 2, 1920 |
| 48 |
 |
David Franklin Houston |
Missouri |
2 tháng 2, 1920 |
3 tháng 3, 1921 |
| 49 |
 |
Andrew William Mellon |
Pennsylvania |
4 tháng 3, 1921 |
12 tháng 2, 1932 |
Warren G. Harding, Calvin Coolidge, Herbert Hoover |
| 50 |
 |
Ogden Livingston Mills, Jr. |
New York |
13 tháng 2, 1932 |
4 tháng 3, 1933 |
Herbert Hoover |
| 51 |
 |
William Hartman Woodin |
New York |
5 tháng 3, 1933 |
31 tháng 12, 1933 |
Franklin D. Roosevelt |
| 52 |
 |
Henry Morgenthau, Jr. |
New York |
1 tháng 1, 1934 |
22 tháng 7, 1945 |
Franklin D. Roosevelt, Harry S. Truman |
| 53 |
 |
Frederick Moore Vinson |
Kentucky |
23 tháng 7, 1945 |
23 tháng 6, 1946 |
Harry S. Truman |
| 54 |
 |
John Wesley Snyder |
Missouri |
25 tháng 6, 1946 |
20 tháng 1, 1953 |
| 55 |
 |
George Magoffin Humphrey |
Ohio |
21 tháng 1, 1953 |
29 tháng 7, 1957 |
Dwight D. Eisenhower |
| 56 |
 |
Robert Bernard Anderson |
Connecticut |
29 tháng 7, 1957 |
20 tháng 1, 1961 |
| 57 |
 |
Clarence Douglas Dillon |
New Jersey |
21 tháng 1, 1961 |
1 tháng 4, 1965 |
John F. Kennedy, Lyndon Johnson |
| 58 |
 |
Henry Hammill Fowler |
Virginia |
1 tháng 4, 1965 |
20 tháng 12, 1968 |
Lyndon Johnson |
| 59 |
 |
Joseph Walker Barr |
Indiana |
21 tháng 12, 1968 |
20 tháng 1, 1969 |
| 60 |
 |
David Matthew Kennedy |
Utah |
22 tháng 1, 1969 |
10 tháng 2, 1971 |
Richard Nixon |
| 61 |
 |
John Bowden Connally, Jr. |
Texas |
11 tháng 2, 1971 |
12 tháng 6, 1972 |
| 62 |
 |
George Pratt Shultz |
Illinois |
12 tháng 6, 1972 |
8 tháng 5, 1974 |
| 63 |
 |
William Edward Simon |
New Jersey |
8 tháng 5, 1974 |
20 tháng 1, 1977 |
Richard Nixon, Gerald Ford |
| 64 |
 |
W. Michael Blumenthal |
Michigan |
23 tháng 1, 1977 |
4 tháng 8, 1979 |
Jimmy Carter |
| 65 |
 |
George William Miller |
Rhode Island |
7 tháng 8, 1979 |
20 tháng 1, 1981 |
| 66 |
 |
Donald Thomas Regan |
New Jersey |
22 tháng 1, 1981 |
1 tháng 2, 1985 |
Ronald Reagan |
| 67 |
 |
James Addison Baker III |
Texas |
4 tháng 2, 1985 |
17 tháng 8, 1988 |
| 68 |
 |
Nicholas Frederick Brady |
New Jersey |
15 tháng 9, 1988 |
17 tháng 1, 1993 |
Ronald Reagan, George H. W. Bush |
| 69 |
 |
Lloyd Millard Bentsen, Jr. |
Texas |
20 tháng 1, 1993 |
22 tháng 12, 1994 |
Bill Clinton |
| 70 |
 |
Robert Edward Rubin |
New York |
11 tháng 1, 1995 |
2 tháng 7, 1999 |
| 71 |
 |
Lawrence Henry Summers |
Massachusetts |
2 tháng 7, 1999 |
20 tháng 1, 2001 |
| 72 |
 |
Paul Henry O'Neill |
Pennsylvania |
20 tháng 1, 2001 |
31 tháng 12, 2002 |
George W. Bush |
| 73 |
 |
John William Snow |
Virginia |
3 tháng 2, 2003 |
30 tháng 6, 2006 |
| 74 |
 |
Henry Merritt Paulson, Jr. |
Illinois |
10 tháng 7, 2006 |
20 tháng 1, 2009 |
| 75 |
 |
Timothy Franz Geithner |
New York |
26 tháng 1, 2009 |
25 tháng 1, 2013 |
Barack Obama |
| 76 |
 |
Jack Lew |
New York |
28 tháng 2, 2013 |
Nay |
Các quyền bộ trưởng ngân khố[sửa]
- William Jones phục vụ trong vai trò quyền bộ trưởng giữa lúc Alexander J. Dallas từ chức và William H. Crawford được bổ nhiệm thay thế.
- Vì Phó Bộ trưởng Ngân khố Roger Altman từ chức vào tháng 6 năm 1994 nên Thứ trưởng Ngân khố đặc trách Tài chính Quốc nội Frank Newman làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 22 tháng 12 năm 1994 đến 11 tháng 1 năm 1995.
- Phó Bộ trưởng Ngân khố Kenneth W. Dam làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 31 tháng 12 năm 2002 đến 3 tháng 2 năm 2003.
- Phó Bộ trưởng Ngân khố Robert Kimmitt làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 30 tháng 6 năm 2006 đến 9 tháng 7 năm 2006.
- Phó bộ trưởng Ngân khố Neal S. Wolin làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 25 tháng 1 năm 2013 đến 28 tháng 2 năm 2013.
- Phó bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ Neal S. Wolin làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 25 tháng 1 năm 2013 cho đến khi Jack Lew được xác nhận làm bộ trưởng vào ngày 28 tháng 2 năm 2013.
Nếu cả bộ trưởng và phó bộ trưởng không thể đảm nhận trách nhiệm thì bất cứ viên chức thứ trưởng ngân khố nào tuyên thệ trước nhất sẽ tiếp nhận vai trò quyền bộ trưởng.
Các cựu bộ trưởng ngân khố còn sống[sửa]
Tham khảo[sửa]