Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ
US-DeptOfTheTreasury-Seal.svg
Con dấu chính thức
Đương nhiệm
Jack Lew
từ ngày 28 tháng 2, 2013
Thành lập 11 tháng 9, 1789
Kế vị Thứ 5 kế vị tổng thống
Website www.treasury.gov

Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ (tiếng AnhUnited States Secretary of the Treasury, song ở Việt Nam quen gọi là Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ hoặc Bộ trưởng Tài chính Mỹ) là người đứng đầu cơ quan cấp nội các đặc trách các vấn đề về tài chính và tiền tệ. Cho đến năm 2003 chức vụ này cũng đặc trách về một số vấn đề có liên quan đến an ninh quốc gia và quốc phòng. Chức vụ này trong Chính phủ liên bang Hoa Kỳ tương đương với chức vụ bộ trưởng tài chính tại nhiều quốc gia trên thế giới. Phần lớn các cơ quan đặc trách thi hành luật pháp như Sở quan thế Hoa Kỳ, Cục đặc trách Rượu, Thuốc lá và Vũ khí (ATF), và Sở mật vụ Hoa Kỳ được tái bố trí vào các bộ khác vào năm 2003 để phù hợp hơn khi thành lập Bộ Nội an Hoa Kỳ. Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ là thành viên trong nội các của Tổng thống Hoa Kỳ và kể từ thời chính phủ Clinton là một thành viên trong Hội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ. Theo luật và truyền thống, Bộ trưởng Ngân khố là người đứng thứ năm kế vị tổng thống trong trường hợp xảy ra thảm họa tại Hoa Kỳ.

Trích từ the trang Web của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ:

"Bộ trưởng Ngân khố là cố vấn kinh tế chính của tổng thống và đóng một vai trò rất quan trọng trong việc định ra chính sách kính tế và tài chính của chính phủ phù hợp với các vấn đề mà chính phủ đối diện. Bộ trưởng có trách nhiệm hoạch định và giới thiệu các chính sách về tài chính nội địa và quốc tế, chính sách về kinh tế và chính sách về thuế, tham gia vào việc hoạch định các chính sách về năm tài chính mở rộng mà có ảnh hưởng tổng thể cho nền kinh tế, và quản lý công nợ. Bộ trưởng trông coi các hoạt động của bộ gồm có việc thực hiện các trách nhiệm chính về thi hành luật pháp; phục vụ trong vai trò cơ quan đặc trách về tài chính cho Chính phủ Hoa Kỳ; và đúc tiền kim loại và in tiền giấy.
"Với tư cách là viên chức tài chính trưởng của chính phủ, bộ trưởng ngân khố phục vụ trong vai trò Chủ tịch Tạm quyền của Hội đồng đặc trách Chính sách Kinh tế của Tổng thống, Chủ tịch Ủy ban Quản trị quỹ An sinh Xã hội Hoa KỳMedicare, và với vai trò Thống đốc Hoa Kỳ của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế, Ngân hành Phát triển Liên-Mỹ, Ngân hàng Phát triển Á châu, và Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Âu châu."

Bộ trưởng Ngân khố cùng với Thống đốc Ngân khố Hoa Kỳ phải ký tên vào các tờ giấy bạc của Ngân hàng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ trước khi chúng có thể trở thành giấy bạc hợp pháp. Bộ trưởng cũng điều hành Quỹ Bình ổn Kinh tế Khẩn cấp Hoa Kỳ.

Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ hiện tại là Jack Lew. Lương của bộ trưởng là $191.300 một năm.

Danh sách các Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Robert Morris là người đầu tiên được Tổng thống George Washington bổ nhiệm làm bộ trưởng ngân khố nhưng Morris từ chối nhận chức vụ này; vì thế bộ trưởng ngân khố đầu tiên là Alexander Hamilton, được bổ nhiệm theo đề nghị của Morris. Morris đã giữ chức vụ tương tự trong vai trò là Giám thị Tài chính dưới thời Quốc hội Lục địa. Từ 1784 đến 1789, tài chính của hợp bang được một ban ngân khố gồm có 3 thành viên trông coi.[1]

TT Hình Tên Nơi xuất thân Thời gian tại nhiệm Tổng thống bổ nhiệm
1 Hamilton small.jpg Alexander Hamilton New York 11 tháng 9, 1789 31 tháng 1, 1795 George Washington
2 Wolcott Jr.jpg Oliver Wolcott, Jr. Connecticut 3 tháng 2, 1795 31 tháng 12, 1800 George Washington, John Adams
3 Samuel Dexter.jpg Samuel Dexter Massachusetts 1 tháng 1, 1801 13 tháng 5, 1801 John Adams, Thomas Jefferson
4 AlbertGallatin.jpeg Albert Gallatin Pennsylvania 14 tháng 5, 1801 8 tháng 2, 1814 Thomas Jefferson, James Madison
5 GeorgeWCampbell.jpg George Washington Campbell Tennessee 9 tháng 2, 1814 5 tháng 10, 1814 James Madison
6 Alexander J. Dallas.jpg Alexander James Dallas Pennsylvania 6 tháng 10, 1814 21 tháng 10, 1816
7 WilliamHarrisCrawford5.jpg William Harris Crawford Georgia 22 tháng 10, 1816 6 tháng 3, 1825 James Madison, James Monroe
8 RichardRush.jpeg Richard Rush Pennsylvania 7 tháng 3, 1825 5 tháng 3, 1829 John Quincy Adams
9 SIng.jpg Samuel Delucenna Ingham Pennsylvania 6 tháng 3, 1829 20 tháng 6, 1831 Andrew Jackson
10 LMcLane.jpg Louis McLane Delaware 8 tháng 8, 1831 28 tháng 5, 1833
11 William J Duane.jpg William John Duane Pennsylvania 29 tháng 5, 1833 22 tháng 9, 1833
12 Roger Taney.jpg Roger Brooke Taney Maryland 23 tháng 9, 1833 25 tháng 6, 1834
13 Levi Woodbury.jpg Levi Woodbury New Hampshire 1 tháng 7, 1834 3 tháng 3, 1841 Andrew Jackson, Martin Van Buren
14 ThomasEwingSr.jpg Thomas Ewing, Sr. Ohio 4 tháng 3, 1841 11 tháng 9, 1841 William Henry Harrison, John Tyler
15 WForward-SecofTreas.jpg Walter Forward Pennsylvania 13 tháng 9, 1841 1 tháng 1, 1843 John Tyler
16 SpencerJohn.jpg John Canfield Spencer New York 8 tháng 3, 1843 2 tháng 5, 1844
17 George M. Bibb - Brady-Handy.jpg George Mortimer Bibb Kentucky 4 tháng 7, 1844 7 tháng 3, 1845
18 Robert J Walker.jpg Robert John Walker Mississippi 8 tháng 3, 1845 5 tháng 3, 1849 James Knox Polk
19 WMMeredith.jpg William Morris Meredith Pennsylvania 8 tháng 3, 1849 22 tháng 7, 1850 Zachary Taylor
20 TCorwin.jpg Thomas Corwin Ohio 23 tháng 7, 1850 6 tháng 3, 1853 Millard Fillmore
21 JGuthrie2.jpg James Guthrie Kentucky 7 tháng 3, 1853 6 tháng 3, 1857 Franklin Pierce
22 Cobb, Howell2.jpg Howell Cobb Georgia 7 tháng 3, 1857 8 tháng 12, 1860 James Buchanan
23 Philip Francis Thomas, sitting.jpg Philip Francis Thomas Maryland 12 tháng 12, 1860 14 tháng 1, 1861
24 Younger-JADix2.jpg John Adams Dix New York 15 tháng 1, 1861 6 tháng 3, 1861
25 Mathew Brady, Portrait of Secretary of the Treasury Salmon P. Chase, officer of the United States government (1860–1865, full version).jpg Salmon Portland Chase Ohio 7 tháng 3, 1861 30 tháng 6, 1864 Abraham Lincoln
26 Hon. Wm. Pitt Fessenden of Maine.png William Pitt Fessenden Maine 5 tháng 7, 1864 3 tháng 3, 1865
27 Hugh McCulloch.png Hugh McCulloch Indiana 9 tháng 3, 1865 3 tháng 3, 1869 Abraham Lincoln, Andrew Johnson
28 George Boutwell, Brady-Handy photo portrait, ca1870-1880.jpg George Sewall Boutwell Massachusetts 12 tháng 3, 1869 16 tháng 3, 1873 Ulysses S. Grant
29 William Adams Richardson, Brady-Handy bw photo portrait, ca1870-1880.jpg William Adams Richardson Massachusetts 17 tháng 3, 1873 3 tháng 6, 1874
30 Benjamin Helm Bristow, Brady-Handy bw photo portrait, ca 1870-1880.jpg Benjamin Helm Bristow Kentucky 4 tháng 6, 1874 20 tháng 6, 1876
31 Lot Morrill, Brady-Handy photo portrait, ca1865-1880.jpg Lot Myrick Morrill Maine 7 tháng 7, 1876 9 tháng 3, 1877 Ulysses S. Grant, Rutherford B. Hayes
32 John-Sherman-2.jpg John Sherman Ohio 10 tháng 3, 1877 3 tháng 3, 1881 Rutherford B. Hayes
33 William Windom, Brady-Handy photo portrait, ca1870-1880.jpg William Windom Minnesota 8 tháng 3, 1881 13 tháng 11, 1881 James A. Garfield, Chester A. Arthur
34 Charles j folger.jpg Charles James Folger New York 14 tháng 11, 1881 4 tháng 9, 1884 Chester A. Arthur
35 Walter Q. Gresham - Brady-Handy.jpg Walter Quintin Gresham Indiana 5 tháng 9, 1884 30 tháng 10, 1884
36 Hugh McCulloch.png Hugh McCulloch Indiana 31 tháng 10, 1884 7 tháng 3, 1885 Chester A. Arthur, Grover Cleveland
37 Daniel manning.jpg Daniel Manning New York 8 tháng 3, 1885 31 tháng 3, 1887 Grover Cleveland
38 Charles s fairchild.jpg Charles Stebbins Fairchild New York 1 tháng 4, 1887 6 tháng 3, 1889
39 William Windom, Brady-Handy photo portrait, ca1870-1880.jpg William Windom Minnesota 7 tháng 3, 1889 29 tháng 1, 1891 Benjamin Harrison
40 Charles Foster, Brady-Handy photo portrait, ca1865-1880.jpg Charles William Foster, Jr. Ohio 25 tháng 2, 1891 6 tháng 3, 1893 Benjamin Harrison, Grover Cleveland
41 John Griffin Carlisle, Brady-Handy photo portrait, ca1870-1880.jpg John Griffin Carlisle Kentucky 7 tháng 3, 1893 5 tháng 3, 1897 Grover Cleveland, William McKinley
42 Lyman Gage, Bain photo portrait.jpg Lyman Judson Gage Illinois 6 tháng 3, 1897 31 tháng 1, 1902 William McKinley, Theodore Roosevelt
43 Leslie Shaw, Bain photo portrait.jpg Leslie Mortimer Shaw Iowa 1 tháng 2, 1902 3 tháng 3, 1907 Theodore Roosevelt
44 Cortelyou-george-bruce.jpg George Bruce Cortelyou New York 4 tháng 3, 1907 7 tháng 3, 1909
45 Franklin MacVeagh, formal bw photo portrait, 1909.jpg Franklin MacVeagh Illinois 8 tháng 3, 1909 5 tháng 3, 1913 William Howard Taft
46 William Gibbs McAdoo, formal photo portrait, 1914.jpg William Gibbs McAdoo New York 6 tháng 3, 1913 15 tháng 12, 1918 Woodrow Wilson
47 CGlass.jpg Carter Glass Virginia 16 tháng 12, 1918 1 tháng 2, 1920
48 DFHouston.jpg David Franklin Houston Missouri 2 tháng 2, 1920 3 tháng 3, 1921
49 AWMellon.jpg Andrew William Mellon Pennsylvania 4 tháng 3, 1921 12 tháng 2, 1932 Warren G. Harding, Calvin Coolidge, Herbert Hoover
50 Ogden Livingston Mills.jpg Ogden Livingston Mills, Jr. New York 13 tháng 2, 1932 4 tháng 3, 1933 Herbert Hoover
51 Woodin2.jpg William Hartman Woodin New York 5 tháng 3, 1933 31 tháng 12, 1933 Franklin D. Roosevelt
52 Henry Morgenthau, Jr..jpg Henry Morgenthau, Jr. New York 1 tháng 1, 1934 22 tháng 7, 1945 Franklin D. Roosevelt, Harry S. Truman
53 Frederick Vinson portrait.png Frederick Moore Vinson Kentucky 23 tháng 7, 1945 23 tháng 6, 1946 Harry S. Truman
54 Portrait of John W. Snyder.jpg John Wesley Snyder Missouri 25 tháng 6, 1946 20 tháng 1, 1953
55 George M Humphrey.jpg George Magoffin Humphrey Ohio 21 tháng 1, 1953 29 tháng 7, 1957 Dwight D. Eisenhower
56 Robert B Anderson.jpeg Robert Bernard Anderson Connecticut 29 tháng 7, 1957 20 tháng 1, 1961
57 C Douglas Dillon.jpg Clarence Douglas Dillon New Jersey 21 tháng 1, 1961 1 tháng 4, 1965 John F. Kennedy, Lyndon Johnson
58 HFowler2.jpg Henry Hammill Fowler Virginia 1 tháng 4, 1965 20 tháng 12, 1968 Lyndon Johnson
59 Joseph W Barr.jpg Joseph Walker Barr Indiana 21 tháng 12, 1968 20 tháng 1, 1969
60 David M Kennedy.jpg David Matthew Kennedy Utah 22 tháng 1, 1969 10 tháng 2, 1971 Richard Nixon
61 John Connally.jpg John Bowden Connally, Jr. Texas 11 tháng 2, 1971 12 tháng 6, 1972
62 GPShultz.jpeg George Pratt Shultz Illinois 12 tháng 6, 1972 8 tháng 5, 1974
63 William E Simon.jpg William Edward Simon New Jersey 8 tháng 5, 1974 20 tháng 1, 1977 Richard Nixon, Gerald Ford
64 Portrait of W. Michael Blumenthal.jpg W. Michael Blumenthal Michigan 23 tháng 1, 1977 4 tháng 8, 1979 Jimmy Carter
65 Portrait of G. William Miller.jpg George William Miller đảo Rhode 7 tháng 8, 1979 20 tháng 1, 1981
66 Donald Thomas Regan.jpg Donald Thomas Regan New Jersey 22 tháng 1, 1981 1 tháng 2, 1985 Ronald Reagan
67 JamesBaker.jpeg James Addison Baker III Texas 4 tháng 2, 1985 17 tháng 8, 1988
68 Nicholas Frederick Brady.jpg Nicholas Frederick Brady New Jersey 15 tháng 9, 1988 17 tháng 1, 1993 Ronald Reagan, George H. W. Bush
69 LloydBentsen.jpg Lloyd Millard Bentsen, Jr. Texas 20 tháng 1, 1993 22 tháng 12, 1994 Bill Clinton
70 Pr4262ls-treasury-rubin.jpg Robert Edward Rubin New York 11 tháng 1, 1995 2 tháng 7, 1999
71 Lawrence Summers Treasury portrait.jpg Lawrence Henry Summers Massachusetts 2 tháng 7, 1999 20 tháng 1, 2001
72 OneilllPaul.jpg Paul Henry O'Neill Pennsylvania 20 tháng 1, 2001 31 tháng 12, 2002 George W. Bush
73 John W. Snow.jpg John William Snow Virginia 3 tháng 2, 2003 30 tháng 6, 2006
74 Henry Paulson official Treasury photo, 2006.jpg Henry Merritt Paulson, Jr. Illinois 10 tháng 7, 2006 20 tháng 1, 2009
75 Timothy F. Geithner Timothy Franz Geithner New York 26 tháng 1, 2009 25 tháng 1, 2013 Barack Obama
76 Jacob Lew.jpg Jack Lew New York 28 tháng 2, 2013 Đương nhiệm

Các quyền bộ trưởng ngân khố[sửa | sửa mã nguồn]

  • William Jones phục vụ trong vai trò quyền bộ trưởng giữa lúc Alexander J. Dallas từ chức và William H. Crawford được bổ nhiệm thay thế.
  • Vì Phó Bộ trưởng Ngân khố Roger Altman từ chức vào tháng 6 năm 1994 nên Thứ trưởng Ngân khố đặc trách Tài chính Quốc nội Frank Newman làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 22 tháng 12 năm 1994 đến 11 tháng 1 năm 1995.
  • Phó Bộ trưởng Ngân khố Kenneth W. Dam làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 31 tháng 12 năm 2002 đến 3 tháng 2 năm 2003.
  • Phó Bộ trưởng Ngân khố Robert Kimmitt làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 30 tháng 6 năm 2006 đến 9 tháng 7 năm 2006.
  • Phó bộ trưởng Ngân khố Neal S. Wolin làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 25 tháng 1 năm 2013 đến 28 tháng 2 năm 2013.
  • Phó bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ Neal S. Wolin làm quyền bộ trưởng ngân khố từ 25 tháng 1 năm 2013 cho đến khi Jack Lew được xác nhận làm bộ trưởng vào ngày 28 tháng 2 năm 2013.

Nếu cả bộ trưởng và phó bộ trưởng không thể đảm nhận trách nhiệm thì bất cứ viên chức thứ trưởng ngân khố nào tuyên thệ trước nhất sẽ tiếp nhận vai trò quyền bộ trưởng.

Các cựu bộ trưởng ngân khố còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền vị:
Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ
Đứng thứ 5 kế vị tổng thống Kế vị
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ